• Lương của chủ tịch hội dồng thành viên đồng thời là giám đốc công ty TNHH 2 thành viên trở lên và các thành viên góp vốn nếu có tham gia vào hoạt động kinh doanh của công ty thì chi phí lương được đưa vào để tính chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp. Thù lao, tiền lương và thưởng của Giám đốc trong Công ty TNHH 2 thành viên trở lên. Công ty trả thù lao, tiền lương và thưởng cho Giám đốc, hoặc Tổng giám đốc theo kết quả và hiệu quả kinh doanh. Thù lao, tiền lương của Giám đốc hoặc Tổng giám đốc được tính vào chi phí kinh doanh. Trở thành thành viên của công ty nếu được Hội đồng thành viên chấp thuận; Chào bán và chuyển nhượng phần vốn góp đó; 2. Cơ cấu tổ chức công ty TNHH hai thành viên trở lên. Công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên có. Hội đồng thành viên, Nếu giám đốc vừa là người góp vốn vừa tham gia điều hành thì. 1. Biên bản họp của hội đồng thành viên về việc quyết định mức lương của giám đốc. 2. Quyết định họp hội đồng thành viên về việc bình bầu các vị trí chức danh trong cty: giám đốc, phó giám đốc Ðề: Giám đốc cty tnhh 2 thành viên có phải làm hợp động lao động . Theo quy định tại khoản 2 Điều 58 Luật Doanh nghiệp thì thù lao, tiền lương của thành viên Hội đồng thành viên, Giám đốc hoặc Tổng Giám đốc và người quản lý khác được tính vào chi phí kinh doanh theo quy định của pháp luật về thuế thu VIxEIZj. Tôi được mời làm Giám đốc cho một Công ty TNHH hai thành viên. Tôi muốn biết tôi cần đáp ứng điều kiện gì? Nếu đồng ý lời mời này, tôi sẽ phải thực hiện quyền và nghĩa vụ gì? Tiền lương như thế nào? Giám đốc, Tổng Giám đốc Công ty Trách nhiệm hữu hạn hai thành viên là gì? Quyền và nghĩ vụ của Giám đốc, Tổng Giám đốc Công ty TNHH hai thành viên Tiêu chuẩn và điều kiện làm Giám đốc, Tổng Giám đốc Công ty TNHH hai thành viên? Tiền lương của Giám đốc, Tổng giám đốc Công ty TNHH hai thành viên như thế nào? Giám đốc, Tổng Giám đốc Công ty Trách nhiệm hữu hạn hai thành viên là gì?Căn cứ khoản 1 Điều 63 Luật Doanh nghiệp 2020 quy định về khái niệm Giám đốc, Tổng giám đốc như sau"Giám đốc hoặc Tổng giám đốc là người điều hành hoạt động kinh doanh hằng ngày của công ty, chịu trách nhiệm trước Hội đồng thành viên về việc thực hiện quyền và nghĩa vụ của mình."Quyền và nghĩ vụ của Giám đốc, Tổng Giám đốc Công ty TNHH hai thành viênTheo khoản 2 Điều 63 Luật Doanh nghiệp 2020 quy định về quyền và nghĩa vụ của Giám đốc, Tổng giám đốc như sau- Tổ chức thực hiện nghị quyết, quyết định của Hội đồng thành viên;- Quyết định các vấn đề liên quan đến hoạt động kinh doanh hằng ngày của công ty;- Tổ chức thực hiện kế hoạch kinh doanh và phương án đầu tư của công ty;- Ban hành quy chế quản lý nội bộ của công ty, trừ trường hợp Điều lệ công ty có quy định khác;- Bổ nhiệm, miễn nhiệm, bãi nhiệm người quản lý trong công ty, trừ chức danh thuộc thẩm quyền của Hội đồng thành viên;- Ký kết hợp đồng nhân danh công ty, trừ trường hợp thuộc thẩm quyền của Chủ tịch Hội đồng thành viên;- Kiến nghị phương án cơ cấu tổ chức công ty;- Trình báo cáo tài chính hằng năm lên Hội đồng thành viên;- Kiến nghị phương án sử dụng và phân chia lợi nhuận hoặc xử lý lỗ trong kinh doanh;- Tuyển dụng lao động;- Quyền và nghĩa vụ khác được quy định tại Điều lệ công ty, nghị quyết, quyết định của Hội đồng thành viên, hợp đồng lao động."Ngoài ra, tại khoản 1 và khoản 2 Điều 71 Luật Doanh nghiệp 2020 quy định về trách nhiệm của Giám đốc và Tổng Giám đốc Công ty TNHH hai thành viên như sau- Chủ tịch Hội đồng thành viên, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc và người quản lý khác, người đại diện theo pháp luật, Kiểm soát viên của công ty có trách nhiệm sau đây+ Thực hiện quyền và nghĩa vụ một cách trung thực, cẩn trọng, tốt nhất nhằm bảo đảm lợi ích hợp pháp tối đa của công ty;+ Trung thành với lợi ích của công ty; không lạm dụng địa vị, chức vụ và sử dụng thông tin, bí quyết, cơ hội kinh doanh, tài sản khác của công ty để tư lợi hoặc phục vụ lợi ích của tổ chức, cá nhân khác;+ Thông báo kịp thời, đầy đủ, chính xác cho công ty về doanh nghiệp mà mình làm chủ hoặc có cổ phần, phần vốn góp và doanh nghiệp mà người có liên quan của mình làm chủ, cùng sở hữu hoặc sở hữu riêng cổ phần, phần vốn góp chi phối;+ Trách nhiệm khác theo quy định của pháp luật và Điều lệ công Giám đốc hoặc Tổng giám đốc không được tăng tiền lương, trả thưởng khi công ty không có khả năng thanh toán đủ các khoản nợ đến ty TNHH hai thành viênTiêu chuẩn và điều kiện làm Giám đốc, Tổng Giám đốc Công ty TNHH hai thành viên?Theo Điều 64 Luật Doanh nghiệp 2020 quy định về tiêu chuẩn và điều kiện làm Giám đốc, Tổng Giám đốc Công ty TNHH hai thành viên như sau"Điều 64. Tiêu chuẩn và điều kiện làm Giám đốc, Tổng giám đốc1. Không thuộc đối tượng quy định tại khoản 2 Điều 17 của Luật Có trình độ chuyên môn, kinh nghiệm trong quản trị kinh doanh của công ty và điều kiện khác do Điều lệ công ty quy Đối với doanh nghiệp nhà nước theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 88 của Luật này và công ty con của doanh nghiệp nhà nước theo quy định tại khoản 1 Điều 88 của Luật này, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc phải đáp ứng tiêu chuẩn, điều kiện quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều này và không được là người có quan hệ gia đình của người quản lý công ty, Kiểm soát viên của công ty và của công ty mẹ; người đại diện phần vốn của doanh nghiệp, người đại diện phần vốn nhà nước tại công ty và công ty mẹ."Như vậy để trở thành Giám đốc Công ty TNHH hai thành viên phải đáp ứng được các tiêu chuẩn và điều kiện lương của Giám đốc, Tổng giám đốc Công ty TNHH hai thành viên như thế nào?Tại Điều 66 Luật Doanh nghiệp 2020 quy định về vấn đề này như sau"Điều 66. Tiền lương, thù lao, thưởng và lợi ích khác của Chủ tịch Hội đồng thành viên, Giám đốc, Tổng giám đốc và người quản lý khác1. Công ty trả tiền lương, thù lao, thưởng và lợi ích khác cho Chủ tịch Hội đồng thành viên, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc và người quản lý khác theo kết quả và hiệu quả kinh Tiền lương, thù lao, thưởng và lợi ích khác của Chủ tịch Hội đồng thành viên, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc và người quản lý khác được tính vào chi phí kinh doanh theo quy định của pháp luật về thuế thu nhập doanh nghiệp, pháp luật có liên quan và phải được thể hiện thành mục riêng trong báo cáo tài chính hằng năm của công ty."Dựa vào quy định trên, không có mức lương cụ thể cho vị trí Giám đốc, Tổng Giám đốc Công ty TNHH hai thành viên mà công ty sẽ trả lương, thù lao, thưởng và lợi ích khác cho Giám đốc theo kết quả và hiệu quả kinh doanh. Giám đốc công ty TNHH 2 thành viên tính lương ntn Thread starter thaonguyen23892 Ngày gửi 7/11/16 You are using an out of date browser. It may not display this or other websites should upgrade or use an alternative browser. thaonguyen23892 Sơ cấp 1 anh chị cho am hỏi công ty em là công ty TNHH 2 thành viên góp vốn, vậy tiền lương của 2 người này có được tính vào chi phí được trừ khi tính thuế TNDN k ạ lamhuyen0210199 Guest 2 cả hai thành viên đều làm ở công ty và lĩnh lương ở công ty - Chi phí lương đều được tính vào chi phí hợp lý thaonguyen23892 Sơ cấp 3 cả hai thành viên đều làm ở công ty và lĩnh lương ở công ty - Chi phí lương đều được tính vào chi phí hợp lý E cám ơn chị đã giúp e. Tiện thể cho e hỏi lương của giám đốc công ty tnhh 1 thành viên chủ sở hữu thì không được tính là chi phí hợp lý phải k ạ? ttta92 Cao cấp 4 cao nhân nào vào tl, e cũng đăng thắc mắc trên diễn đàn mà k bao giờ thấy ai tl đc! Phan Tường Vi 2310 Trung cấp 5 E cám ơn chị đã giúp e. Tiện thể cho e hỏi lương của giám đốc công ty tnhh 1 thành viên chủ sở hữu thì không được tính là chi phí hợp lý phải k ạ? Chi phí không được trừ "Tiền lương, tiền công của chủ doanh nghiệp tư nhân, chủ công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do một cá nhân làm chủ; thù lao trả cho các sáng lập viên, thành viên của hội đồng thành viên, hội đồng quản trị mà những người này không trực tiếp tham gia điều hành sản xuất, kinh doanh." Trích Điều 4 thông tư 96 Tieuyetyet Guest 6 E cám ơn chị đã giúp e. Tiện thể cho e hỏi lương của giám đốc công ty tnhh 1 thành viên chủ sở hữu thì không được tính là chi phí hợp lý phải k ạ? chủ dntn và giám đốc chủ sở hữu cty tnhh mtv thì lương không được tính vào chi phí hợp lý nha bạn thaonguyen23892 Sơ cấp 7 Chi phí không được trừ "Tiền lương, tiền công của chủ doanh nghiệp tư nhân, chủ công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do một cá nhân làm chủ; thù lao trả cho các sáng lập viên, thành viên của hội đồng thành viên, hội đồng quản trị mà những người này không trực tiếp tham gia điều hành sản xuất, kinh doanh." Trích Điều 4 thông tư 96 Chị ơi, công ty TNHH k phải là TNHH MTV nhưng chỉ có duy nhất 1 người làm hết tất cả mọi việc và người đó cũng là chủ sở hữu thì tương tự lương k đc tính vào chi phí fai k ạ? Phan Tường Vi 2310 Trung cấp 8 Chị ơi, công ty TNHH k phải là TNHH MTV nhưng chỉ có duy nhất 1 người làm hết tất cả mọi việc và người đó cũng là chủ sở hữu thì tương tự lương k đc tính vào chi phí fai k ạ? Thế công ty bạn là công ty TNHH mấy thành viên. 2 thành viên trở lên nghĩa là ko phải TNHH MTV thì đưa vào CP lương bình thường chứ lăn tăn j. Bạn nhìn trong giấy phép ĐKKD đấy hoakute242 Guest 9 Cho mình hỏi nếu là công ty tnhh mtv, thành viên đó đồng thời tham gia điều hành sản xuất kinh doanh thì lương có được tính là chi phí hợp lý không ạM nguyenngannd93 Trung cấp 10 Cho mình hỏi nếu là công ty tnhh mtv, thành viên đó đồng thời tham gia điều hành sản xuất kinh doanh thì lương có được tính là chi phí hợp lý không ạM Không được tính vào chi phí hợp lý đâu nhe bạn Dù cho thành viên có hay không tham gia SX Theo thông tư 78/2014 Lặng Yên Cao cấp 11 Chị ơi, công ty TNHH k phải là TNHH MTV nhưng chỉ có duy nhất 1 người làm hết tất cả mọi việc và người đó cũng là chủ sở hữu thì tương tự lương k đc tính vào chi phí fai k ạ? Đúng rồi xem giấy phép đăng ký kinh doanh Nếu 2 TV thì được, 1 TV thì không được. thaonguyen23892 Sơ cấp 12 Đúng rồi xem giấy phép đăng ký kinh doanh Nếu 2 TV thì được, 1 TV thì không được. chị có thể cho e hỏi vấn đề này đc k ạ Lương của GĐ cty TNHH về ngành môi giới BĐS MTV không được trừ vào CP tính thuế TNDN, chỉ là KHI tính thuế TNDN mới bị loại ra, nhưng để tính giá vốn thì vẫn phải có lương, và vẫn phải tham gia BHXH đúng k? ở đây công ty chỉ có 1 người làm duy nhất là GĐ cũng là CSH Lương và các chi phí phục vụ công tác tư vấn máy vi tính, bút, thước kẻ, bàn ghế, giấy của GĐ e hoạch toán vào 622, 627 để tính giá vốn, như vậy đúng không ạ? doducthanh91 Tư vấn, giải đáp, chém gió và troll D 13 Đúng rồi xem giấy phép đăng ký kinh doanh Nếu 2 TV thì được, 1 TV thì không được. Sao 1 TV ko đc? nếu 1 TV do tổ chức thành lập và bộ máy DN do nhiều ng quản lý, điều hành sản xuất KD thì có đc ko em? Lặng Yên Cao cấp 14 Sao 1 TV ko đc? nếu 1 TV do tổ chức thành lập và bộ máy DN do nhiều ng quản lý, điều hành sản xuất KD thì có đc ko em? Anh xem Chi phí không được trừ "Tiền lương, tiền công của chủ doanh nghiệp tư nhân, chủ công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do một cá nhân làm chủ; thù lao trả cho các sáng lập viên, thành viên của hội đồng thành viên, hội đồng quản trị mà những người này không trực tiếp tham gia điều hành sản xuất, kinh doanh." Trích Điều 4 thông tư 96 doducthanh91 Tư vấn, giải đáp, chém gió và troll D 15 Anh xem Chi phí không được trừ "Tiền lương, tiền công của chủ doanh nghiệp tư nhân, chủ công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do một cá nhân làm chủ; thù lao trả cho các sáng lập viên, thành viên của hội đồng thành viên, hội đồng quản trị mà những người này không trực tiếp tham gia điều hành sản xuất, kinh doanh." Trích Điều 4 thông tư 96 uh đấy là do 1 cá nhân, còn anh đang nói là công ty 1 TV trong trường hợp là tổ chức, rất nhiều thành viên tham gia điều hành kinh doanh cơ mà, Luật DN cho phép ghi nhận nhé huống gì thông tư chỉ đích danh là 1 TV do 1 cá nhân làm chủ Lặng Yên Cao cấp 16 uh đấy là do 1 cá nhân, còn anh đang nói là công ty 1 TV trong trường hợp là tổ chức, rất nhiều thành viên tham gia điều hành kinh doanh cơ mà, Luật DN cho phép ghi nhận nhé huống gì thông tư chỉ đích danh là 1 TV do 1 cá nhân làm chủ Anh trích quy định giúp em được không? Kế Toán Thuế HN Cao cấp 17 uh đấy là do 1 cá nhân, còn anh đang nói là công ty 1 TV trong trường hợp là tổ chức, rất nhiều thành viên tham gia điều hành kinh doanh cơ mà, Luật DN cho phép ghi nhận nhé huống gì thông tư chỉ đích danh là 1 TV do 1 cá nhân làm chủ MTV mà thành viên đó là tổ chức thì GĐ là một cá nhân đánh thuê nên chi phí này vẫn được tính là chi phí hợp lý giống như cty TNHH MTV đi thuê giám đốc , MTV mà GĐ chính là chủ sở hữu thì không được, thay vào đó họ được miễn TNCN. điều này đã được rất nhiều anh chị em thắc mắc trên diễn đang trong vài năm trở lại đây. doducthanh91 Tư vấn, giải đáp, chém gió và troll D 18 Anh trích quy định giúp em được không? Trích điều 84 Luật DN 2014 Điều 84. Thù lao, tiền lương và lợi ích khác của người quản lý công ty và Kiểm soát viên 1. Người quản lý công ty và Kiểm soát viên được hưởng thù lao hoặc tiền lương và lợi ích khác theo kết quả và hiệu quả kinh doanh của công ty. 2. Chủ sở hữu công ty quyết định mức thù lao, tiền lương và lợi ích khác của thành viên Hội đồng thành viên, Chủ tịch công ty và Kiểm soát viên. Thù lao, tiền lương và lợi ích khác của người quản lý công ty và Kiểm soát viên được tính vào chi phí kinh doanh theo quy định của pháp luật về thuế, pháp luật có liên quan và được thể hiện thành mục riêng trong báo cáo tài chính hằng năm của công ty. 3. Thù lao, tiền lương và lợi ích khác của kiểm soát viên có thể do chủ sở hữu công ty chi trả trực tiếp theo quy định tại Điều lệ công ty. doducthanh91 Tư vấn, giải đáp, chém gió và troll D 19 MTV mà thành viên đó là tổ chức thì GĐ là một cá nhân đánh thuê nên chi phí này vẫn được tính là chi phí hợp lý giống như cty TNHH MTV đi thuê giám đốc , MTV mà GĐ chính là chủ sở hữu thì không được, thay vào đó họ được miễn TNCN. điều này đã được rất nhiều anh chị em thắc mắc trên diễn đang trong vài năm trở lại đây. MTV là tổ chức ko cần đánh thuê đc coi là CP hợp lý nhé Similar threads Giám đốc Công ty TNHH 2 thành viên trở lên là người điều hành hoạt động kinh doanh hằng ngày của công ty. Chịu trách nhiệm trước Hội đồng thành viên về thực hiện các quyền và nghĩa vụ của đây, Lawkey sẽ giới thiệu tới quý khách hàng bài viết “Giám đốc trong Công ty TNHH 2 thành viên trở lên”1. Giám đốc trong Công ty TNHH 2 thành viên trở lênCăn cứ vào Luật doanh nghiệp năm 2014, Giám đốc, hoặc Tổng giám đốc trong Công ty TNHH 2 thành viên trở lên là người điều hành hoạt động kinh doanh hằng ngày của công ty. Chịu trách nhiệm trước Hội đồng thành viên về việc thực hiện các quyền và nghĩa vụ của tịch Hội đồng thành viên có thể đồng thời là Giám đốc hoặc Tổng giám đốc, hoặc tổng giám đốc có thể là người được thuê, thông qua hợp đồng lao động.>>Xem thêm Đặc điểm Công ty TNHH 2 thành viên trở lên2. Quyền và nghĩa vụ của Giám đốc Giám đốc hoặc Tổng giám đốc có các quyền và nghĩa vụ sau đâyTổ chức thực hiện các nghị quyết của Hội đồng thành định các vấn đề liên quan đến hoạt động kinh doanh hằng ngày của công chức thực hiện kế hoạch kinh doanh và phương án đầu tư của công hành quy chế quản lý nội bộ của công ty. Trừ trường hợp Điều lệ công ty có quy định nhiệm, miễn nhiệm, bãi nhiệm các chức danh quản lý trong công ty. Trừ các chức danh thuộc thẩm quyền của Hội đồng thành kết hợp đồng nhân danh công ty. Trừ trường hợp thuộc thẩm quyền của Chủ tịch Hội đồng thành nghị phương án cơ cấu tổ chức công báo cáo quyết toán tài chính hằng năm lên Hội đồng thành nghị phương án sử dụng lợi nhuận hoặc xử lý lỗ trong kinh dụng lao và nghĩa vụ khác được quy định tại Điều lệ công ty. Hoặc trong hợp đồng lao động mà Giám đốc hoặc Tổng giám đốc ký với công ty theo nghị quyết của Hội đồng thành viên.>>Xem thêm Thủ tục thành lập Công ty TNHH 2 thành viên trở lên3. Thù lao, tiền lương và thưởng của Giám đốc trong Công ty TNHH 2 thành viên trở lênCông ty trả thù lao, tiền lương và thưởng cho Giám đốc, hoặc Tổng giám đốc theo kết quả và hiệu quả kinh lao, tiền lương của Giám đốc hoặc Tổng giám đốc được tính vào chi phí kinh doanh. Theo quy định của pháp luật về thuế thu nhập doanh nghiệp, pháp luật có liên quan. Và phải được thể hiện thành mục riêng trong báo cáo tài chính hằng năm của công ty.>>Xem thêmSổ đăng ký thành viên trong Công ty TNHH 2 thành viên trở lênBiên bản họp Hội đồng thành viên trong Công ty TNHH 2 thành viên trở lênTrên đây là những thông tin cơ bản về Giám đốc trong Công ty TNHH 2 thành viên trở lên. Để tránh các rủi ro pháp lý vui lòng liên hệ với Lawkey. Lawkey tự hào là đơn vị tư vấn thành lập công ty, dịch vụ kế toán, tư vấn hợp đồng… chuyên nghiệp nhất. Công ty TNHH 2 thành viên và công ty cổ phần là 2 loại hình công ty phổ biến nhất hiện nay. Vì thế vấn đề về chi phí lương giám đốc công ty TNHH 2 thành viên hay chi phí lương giám đốc công ty cổ phần có được xem là chi phí được trừ chi phí hợp lý khi xác định thuế TNDN hay không? Và thuế thu nhập cá nhân tncn từ lợi nhuận được chia của giám đốc có phải nộp thuế hay không? Là thắc mắc của không ít khách hàng cũng như các bạn làm kế toán. Hôm nay, qua bài viết này, Song Kim sẽ phân tích chi tiết những vấn đề bên trên để làm rõ những thắc mắc của các bạn! Chi phí lương của giám đốc công ty TNHH 2 thành viên có phải là chi phí được trừ khi xác định thuế TNDN? Theo tiết a, b, Khoản 1, Điều 6 Thông tư 78/2014/TT-BTC ban hành ngày 18 tháng 6 năm 2014, thì “1. Trừ các khoản chi không được trừ nêu tại Khoản 2 Điều này, doanh nghiệp được trừ mọi khoản chi nếu đáp ứng đủ các điều kiện sau a Khoản chi thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp; b Khoản chi có đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp theo quy định của pháp luật.” Và theo tiết d, Điều 4, Thông tư 96/2015/TT-BTC ban hành ngày 22 tháng 06 năm 2015, thì “d Tiền lương, tiền công của chủ doanh nghiệp tư nhân, chủ công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do một cá nhân làm chủ; thù lao trả cho các sáng lập viên, thành viên của hội đồng thành viên, hội đồng quản trị mà những người này không trực tiếp tham gia điều hành sản xuất, kinh doanh.” Như vậy Chi phí lương giám đốc công ty TNHH 2 thành viên mặc nhiên là chi phí được trừ chi phí hợp lệ khi tính thuế TNDN khi Giám đốc có trực tiếp tham gia điều hành, sản xuất kinh doanh tại doanh nghiệp. Có đủ các chứng từ chứng minh việc chi trả lương cho giám đốc như hợp đồng lao động, bảng chấm công, bảng lương, chứng từ chi trả lương Phiếu chi lương, chứng từ trả lương qua tài khoản ngân hàng Kê khai thuế TNCN hàng tháng/quý nếu có, chứng từ nộp thuế TNCN bao gồm phần lương của giám đốc nếu có và có quyết toán thuế TNCN bắt buộc Một số hồ sơ bổ sung khác để hoàn chỉnh hồ sơ như thỏa ước lao động tập thể; quyết định bổ nhiệm giám đốc; quy chế tài chính của công ty;… Kết luận lương của giám đốc công ty TNHH 2 thành viên công ty cổ phần được xem là chi phí được trừ chi phí hợp lệ khi tính thuế TNDN khi giám đốc trực tiếp tham gia điều hành công ty. Và có những hồ sơ, chứng từ liên quan đến việc trả lương như một người lao động bình thường. Thuế Thu nhập cá nhân TNCN từ lợi nhuận được chia của giám đốc công ty TNHH 2 thành viên Khi giám đốc công ty TNHH 2 thành viên góp vốn vào công ty thì đây là hoạt động đầu tư vốn vào công ty. Vì theo khoản 3, điều 3 Luật Thuế Thu nhập cá nhân số 04/2007/QH12 và các thông tư, nghị định liên quan thì “3. Thu nhập từ đầu tư vốn, bao gồm a Tiền lãi cho vay; b Lợi tức cổ phần; c Thu nhập từ đầu tư vốn dưới các hình thức khác, trừ thu nhập từ lãi trái phiếu Chính phủ.” Vì vậy, sau khi trích lập các khoản dự phòng, nộp thuế TNDN nếu có và công ty tiến hành phân chia lợi nhuận cho giám đốc thì phần lợi nhuận được chia này sẽ phải chịu thuế TNCN từ hoạt động đầu tư vốn. Thuế suất thuế TNCN từ hoạt động đầu tư vốn là 5%. Được tính theo công thức Thuế TNCN phải nộp = Thu nhập tính thuế Lợi nhuận được chia x 5% Trên đây là tất cả những vấn đề liên quan đến vấn đề lương giám đốc công ty TNHH 2 thành viên và thuế TNCN từ lợi nhuận được chia của giám đốc công ty TNHH 2 thành viên. Dịch vụ kế toán Song Kim hy vọng sẽ giải đáp được tất cả những thắc mắc của các bạn xung quanh vấn đề chú 2 loại hình công ty TNHH 2 thành viên và công ty cổ phần có cách thức hoạt động như nhau nên vấn đề lương giám đốc công ty cổ phần sẽ tương tự như đã phân tích bên trên. Trân trọng kính chào! Giám đốc/Tổng Giám đốc công ty TNHH 2 thành viên là người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp, nhân danh doanh nghiệp thực hiện các quyền và nghĩa vụ theo quy định của pháp luật và điều lệ công ty. Vậy tiêu chuẩn để lựa chọn Giám đốc/ Tổng Giám đốc trong công ty TNHH 2 thành viên như thế nào? Quyền và nghĩa vụ của Giám đốc/ Tổng Giám đốc theo quy định của pháp luật ra sao? 1. Căn cứ pháp lý Luật doanh nghiệp 2020; Nghị định 01/2021/NĐ-CP về đăng ký doanh nghiệp. 2. Quy định về Giám đốc Tổng Giám đốc của công ty TNHH 2 thành viên Điều 54 Luật Doanh nghiệp 2020 quy định “Công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên có Hội đồng thành viên, Chủ tịch Hội đồng thành viên, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc”. Công ty phải có ít nhất một người đại diện theo pháp luật là người giữ một trong các chức danh là Chủ tịch Hội đồng thành viên hoặc Giám đốc hoặc Tổng giám đốc. Trường hợp Điều lệ công ty không quy định thì Chủ tịch Hội đồng thành viên là người đại diện theo pháp luật của công ty. Khoản 1 Điều 63 Luật Doanh nghiệp 2020 quy định “Giám đốc hoặc Tổng giám đốc là người điều hành hoạt động kinh doanh hằng ngày của công ty, chịu trách nhiệm trước Hội đồng thành viên về việc thực hiện quyền và nghĩa vụ của mình.” Như vậy, Giám đốc, Tổng Giám đốc công ty là thành phần quan trọng trong cơ cấu tổ chức, quản lý của công ty TNHH 2 thành viên. Đó là người trực tiếp quản lý và điều hành hoạt động kinh doanh hàng ngày của công ty, chịu trách nhiệm thực hiện các quyền và nghĩa vụ của mình trước Hội đồng thành viên công ty. 3. Điều kiện trở thành Giám đốc, Tổng Giám đốc công ty TNHH Điều 64 Luật Doanh nghiệp 2020 quy định về điều kiện làm Giám đốc, Tổng Giám đốc như sau Không thuộc các đối tượng không được quyền thành lập và quản lý doanh nghiệp quy định tại Điều 17 Luật Doanh nghiệp; Có trình độ chuyên môn, kinh nghiệm trong quản trị kinh doanh của công ty và điều kiện khác do Điều lệ công ty quy định; Đối với doanh nghiệp nhà nước và công ty con của doanh nghiệp nhà nước thì Giám đốc, Tổng Giám đốc ngoài việc đáp ứng các điều kiện trên thì không được là người có quan hệ gia đình của người quản lý công ty, kiểm soát viên của công ty và của công ty mẹ; người đại diện phần vốn của doanh nghiệp, người đại diện phần vốn của nhà nước tại công ty mẹ. 4. Quyền và nghĩa vụ của Giám đốc, Tổng Giám đốc công ty TNHH Khoản 2 Điều 63 Luật Doanh nghiệp 2020 quy định “2. Giám đốc hoặc Tổng giám đốc có quyền và nghĩa vụ sau đây a Tổ chức thực hiện nghị quyết, quyết định của Hội đồng thành viên; b Quyết định các vấn đề liên quan đến hoạt động kinh doanh hằng ngày của công ty; c Tổ chức thực hiện kế hoạch kinh doanh và phương án đầu tư của công ty; d Ban hành quy chế quản lý nội bộ của công ty, trừ trường hợp Điều lệ công ty có quy định khác; đ Bổ nhiệm, miễn nhiệm, bãi nhiệm người quản lý trong công ty, trừ chức danh thuộc thẩm quyền của Hội đồng thành viên; e Ký kết hợp đồng nhân danh công ty, trừ trường hợp thuộc thẩm quyền của Chủ tịch Hội đồng thành viên; g Kiến nghị phương án cơ cấu tổ chức công ty; h Trình báo cáo tài chính hằng năm lên Hội đồng thành viên; i Kiến nghị phương án sử dụng và phân chia lợi nhuận hoặc xử lý lỗ trong kinh doanh; k Tuyển dụng lao động; l Quyền và nghĩa vụ khác được quy định tại Điều lệ công ty, nghị quyết, quyết định của Hội đồng thành viên, hợp đồng lao động.” Bên cạnh những quyền và nghĩa vụ trên thì Giám đốc, Tổng Giám đốc công ty TNHH 2 thành viên có trách nhiệm Thực hiện quyền và nghĩa vụ một cách trung thực, cẩn trọng, tốt nhất nhằm bảo đảm lợi ích hợp pháp tối đa của công ty; Trung thành với lợi ích của công ty; không lạm dụng địa vị, chức vụ và sử dụng thông tin, bí quyết, cơ hội kinh doanh, tài sản khác của công ty để tư lợi hoặc phục vụ lợi ích của tổ chức, cá nhân khác; Thông báo kịp thời, đầy đủ, chính xác cho công ty về doanh nghiệp mà mình làm chủ hoặc có cổ phần, phần vốn góp và doanh nghiệp mà người có liên quan của mình làm chủ, cùng sở hữu hoặc sở hữu riêng cổ phần, phần vốn góp chi phối; Trách nhiệm khác theo quy định của pháp luật và Điều lệ công ty; Giám đốc/ Tổng Giám đốc không được tăng tiền lương, trả lương khi công ty không có khả năng thanh toán đủ các khoản nợ đến hạn. Cùng tìm hiểu thêm các chủ đề bên dưới - Cơ cấu tổ chức quản lý công ty TNHH 2 thành viên trở lên - Mẫu đăng ký thành lập công ty TNHH 2 thành viên trở lên - Dịch vụ thành lập doanh nghiệp

lương của giám đốc công ty tnhh 2 thành viên