Hành vi của ông Mai Phan Lợi bị cơ quan truy tố cáo buộc "nhằm trốn thuế thu nhập doanh nghiệp và thuế giá trị gia tăng". Kết quả điều tra xác định tổng số tiền bị can Mai Phan Lợi cùng đồng phạm trốn thuế gần 2 tỉ đồng. "Trong vụ án này, bị can Mai Phan Lợi thực huyỆn an lÃo – tỈnh bÌnh ĐỊnh luẬn vĂn thẠc sĨ quẢn lÝ kinh tẾ hÀ nỘi, năm 2019 viỆn hÀn lÂm khoa hỌc xà hỘi viỆt nam hỌc viỆn khoa hỌc xà hỘi lÊ minh toẠi quẢn lÝ thuẾ ĐỐi vỚi doanh nghiỆp ngoÀi quỐc doanh trÊn ĐỊa bÀn huyỆn an lÃo – tỈnh bÌnh ĐỊnh Khái niệm tội trốn thuế Các đặc điểm tội trốn thuế .8 1.2 Các dấu hiệu pháp lý tội trốn thuế theo quy định Bộ luật hình năm 2015 10 1.2.1 Khách thể tội trốn thuế. Xem thêm: Tội trốn thuế trong Bộ luật Hình sự năm 2015, Tội trốn thuế trong Bộ luật Hình sự năm 2015. Tội trốn thuế được quy định tại điều 200 của Bộ luật hình sự năm 2015 (sửa đổi năm 2017) với nội dung được quy định cụ thể như sau: 1. Người nào thực hiện một trong các hành vi sau đây trốn thuế với số tiền từ 100.000.000 đồng đến dưới 300.000.000 đồng Tại bản cáo trạng số 152/CT-VKS-CM ngày 02/11/2021 của Viện kiểm sát nhân dân huyện Chương Mỹ truy tố Đặng Đình C về tội “Trốn thuế” quy định tại điểm d khoản 1 Điều 200 Bộ luật hình sự. Tại phiên toà, bị cáo Đặng Đình C khai nhận hành vi của mình, T thành khẩn IoOba. TTO - Ông Mai Phan Lợi bị tòa tuyên phạt 48 tháng tù với cáo buộc là người chủ mưu, cầm đầu, trực tiếp chỉ đạo cho nhân viên dưới quyền không thực hiện kê khai nộp thuế. Bị cáo Mai Phan Lợi - Ảnh DANH TRỌNGSáng 11-1, TAND TP Hà Nội tuyên phạt bị cáo Mai Phan Lợi 51 tuổi, trú tại Ba Đình, Hà Nội, nguyên chủ tịch hội đồng khoa học Trung tâm truyền thông giáo dục cộng đồng - MEC 48 tháng tù về tội trốn tội danh trên, bị cáo Bạch Hùng Dương 47 tuổi, trú tại Thanh Xuân, Hà Nội, nguyên giám đốc MEC lãnh 30 tháng trách nhiệm dân sự, tòa buộc ông Lợi nộp lại số tiền gần 2 tỉ đồng được xác định là trốn thuế để sung quỹ nhà nước, trong đó bị cáo đã tự nguyện nộp 800 triệu cáo trạng, Trung tâm truyền thông giáo dục cộng đồng - MEC thành lập từ năm 2012 theo quyết định của Liên hiệp các hội khoa học và kỹ thuật Việt Nam. Doanh thu của trung tâm là các khoản tiền tài trợ hoặc nhận được từ các tổ chức trong và ngoài nước thanh toán hợp đồng thực hiện công việc theo thỏa năm 2012 đến tháng 3-2021, MEC đã phát sinh doanh thu nhận tổng số tiền hơn 19 tỉ đồng. Mỗi lần trung tâm nhận được tiền tài trợ của các tổ chức, ông Lợi đều chỉ đạo giám đốc là Bạch Hùng Dương ký các chứng từ rút tiền và chỉ đạo nhân viên không lập hóa đơn giá trị gia tăng các dịch vụ, công việc đã thực cáo Lợi cũng chỉ đạo cấp dưới không thực hiện chế độ kế toán, hóa đơn chứng từ theo quy định pháp luật, không lập báo cáo tài chính, không nộp tờ khai quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp…Hành vi của ông Mai Phan Lợi bị cơ quan truy tố cáo buộc "nhằm trốn thuế thu nhập doanh nghiệp và thuế giá trị gia tăng".Kết quả điều tra xác định tổng số tiền bị cáo Mai Phan Lợi cùng đồng phạm trốn thuế gần 2 tỉ đồng."Trong vụ án này, bị cáo Mai Phan Lợi thực hiện hành vi phạm tội với các vai trò là người chủ mưu, cầm đầu, trực tiếp chỉ đạo cho nhân viên dưới quyền không thực hiện kê khai nộp thuế, trực tiếp chiếm hưởng toàn bộ số tiền trốn thuế", cáo trạng cáo Bạch Hùng Dương bị viện kiểm sát xác định đã thực hiện chỉ đạo của Mai Phan Lợi không kê khai nộp thuế. Do vậy, Dương phải chịu trách nhiệm hình sự với vai trò đồng phạm giúp sức cho bị can Lợi trốn thuế. Trở thành người đầu tiên tặng sao cho bài viết 0 0 0 Chuyển sao tặng cho thành viên x1 x5 x10 Hoặc nhập số sao An Giang Bình Dương Bình Phước Bình Thuận Bình Định Bạc Liêu Bắc Giang Bắc Kạn Bắc Ninh Bến Tre Cao Bằng Cà Mau Cần Thơ Điện Biên Đà Nẵng Đà Lạt Đắk Lắk Đắk Nông Đồng Nai Đồng Tháp Gia Lai Hà Nội Hồ Chí Minh Hà Giang Hà Nam Hà Tĩnh Hòa Bình Hưng Yên Hải Dương Hải Phòng Hậu Giang Khánh Hòa Kiên Giang Kon Tum Lai Châu Long An Lào Cai Lâm Đồng Lạng Sơn Nam Định Nghệ An Ninh Bình Ninh Thuận Phú Thọ Phú Yên Quảng Bình Quảng Nam Quảng Ngãi Quảng Ninh Quảng Trị Sóc Trăng Sơn La Thanh Hóa Thái Bình Thái Nguyên Thừa Thiên Huế Tiền Giang Trà Vinh Tuyên Quang Tây Ninh Vĩnh Long Vĩnh Phúc Vũng Tàu Yên Bái Bạn cần biết Tiện ích Việc làm Liên hệ Thời sự Thế giới Kinh tế Đời sống Sức khỏe Giới trẻ Giáo dục Du lịch Văn hóa Giải trí Thể thao Công nghệ - Game Xe Video Tiêu dùng Thời trang trẻ Hotline 0906 645 777 Liên hệ quảng cáo 0908 780 404 Tổng biên tập Nguyễn Ngọc Toàn Phó tổng biên tập Hải Thành Phó tổng biên tập Đặng Thị Phương Thảo Phó tổng biên tập Lâm Hiếu Dũng Ủy viên Ban biên tập - Tổng Thư ký tòa soạn Trần Việt Hưng Giấy phép xuất bản số 110/GP - BTTTT cấp ngày © 2003-2023 Bản quyền thuộc về Báo Thanh Niên. Cấm sao chép dưới mọi hình thức nếu không có sự chấp thuận bằng văn bản. Thuế là khoản thu mà Nhà nước buộc các cơ quan, tổ chức, cá nhân nộp vào ngân sách nhà nước tuân theo các quy định của pháp luật. Trốn thuế là hành vi dùng thủ đoạn gian dốì để không phải nộp thuế hoặc để nộp thuế ít hơn mức thuế phải nộp. Trong bài viết dưới đây, Luật Trần và Liên Danh sẽ bình luận tội trốn thuế theo Bộ luật Hình sự mới nhất hiện nay để quý khách hiểu rõ hơn về tội này Quy định của pháp luật về tội trốn thuếPhân tích, bình luận tội trốn thuế BLHSDấu hiệu pháp lý của tội phạmKhách thể của tội phạm Mặt khách quan của tội phạmVề hình phạt Quy định của pháp luật về tội trốn thuế Tội trốn thuế được quy định tại Điều 200 BLHS 2015, sửa đổi bổ sung năm 2017 như sau 1. Người nào thực hiện một trong các hành vi sau đây trốn thuế với số tiền từ đồng đến dưới đồng hoặc dưới đồng nhưng đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi trốn thuế hoặc đã bị kết án về tội này hoặc về một trong các tội quy định tại các điều 188, 189, 190, 191, 192, 193, 194, 195, 196, 202, 250, 251, 253, 254, 304, 305, 306, 309 và 311 của Bộ luật này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm, thì bị phạt tiền từ đồng đến đồng hoặc phạt tù từ 03 tháng đến 01 năm a Không nộp hồ sơ đăng ký thuế; không nộp hồ sơ khai thuế; nộp hồ sơ khai thuế sau 90 ngày kể từ ngày hết hạn nộp hồ sơ khai thuế hoặc hết thời hạn gia hạn nộp hồ sơ khai thuế theo quy định của pháp luật; b Không ghi chép trong sổ kế toán các khoản thu liên quan đến việc xác định số tiền thuế phải nộp; c Không xuất hóa đơn khi bán hàng hóa, dịch vụ hoặc ghi giá trị trên hóa đơn bán hàng thấp hơn giá trị thanh toán thực tế của hàng hóa, dịch vụ đã bán; d Sử dụng hóa đơn, chứng từ không hợp pháp để hạch toán hàng hóa, nguyên liệu đầu vào trong hoạt động phát sinh nghĩa vụ thuế làm giảm số tiền thuế phải nộp hoặc làm tăng số tiền thuế được miễn, số tiền thuế được giảm hoặc tăng số tiền thuế được khấu trừ, số tiền thuế được hoàn; đ Sử dụng chứng từ, tài liệu không hợp pháp khác để xác định sai số tiền thuế phải nộp, số tiền thuế được hoàn; e Khai sai với thực tế hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu mà không khai bổ sung hồ sơ khai thuế sau khi hàng hóa đã được thông quan, nếu không thuộc trường hợp quy định tại Điều 188 và Điều 189 của Bộ luật này; g Cố ý không kê khai hoặc khai sai về thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu, nếu không thuộc trường hợp quy định tại Điều 188 và Điều 189 của Bộ luật này; h Câu kết với người gửi hàng để nhập khẩu hàng hóa, nếu không thuộc trường hợp quy định tại Điều 188 và Điều 189 của Bộ luật này; i Sử dụng hàng hóa thuộc đối tượng không chịu thuế, miễn thuế, xét miễn thuế không đúng mục đích quy định mà không khai báo việc chuyển đổi mục đích sử dụng với cơ quan quản lý thuế. 2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tiền từ đồng đến đồng hoặc phạt tù từ 01 năm đến 03 năm a Có tổ chức; b Số tiền trốn thuế từ đồng đến dưới đồng; c Lợi dụng chức vụ, quyền hạn; d Phạm tội 02 lần trở lên; đ Tái phạm nguy hiểm. 3. Phạm tội trốn thuế với số tiền đồng trở lên, thì bị phạt tiền từ đồng đến đồng hoặc phạt tù từ 02 năm đến 07 năm 4. Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ đồng đến đồng, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm hoặc tịch thu một phần hoặc toàn bộ tài sản. 5. Pháp nhân thương mại phạm tội quy định tại Điều này, thì bị phạt như sau a Thực hiện một trong các hành vi quy định tại khoản 1 Điều này trốn thuế với số tiền từ đồng đến dưới đồng hoặc từ đồng đến dưới đồng nhưng đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi trốn thuế hoặc đã bị kết án về tội này hoặc về một trong các tội quy định tại các điều 188, 189, 190, 191, 192, 193, 194, 195 và 196 của Bộ luật này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm, thì bị phạt tiền từ đồng đến đồng; b Phạm tội thuộc một trong các trường hợp quy định tại các điểm a, b, d và đ khoản 2 Điều này, thì bị phạt tiền từ đồng đến đồng; c Phạm tội thuộc trường hợp quy định tại khoản 3 Điều này, thì bị phạt tiền từ đồng đến đồng hoặc đình chỉ hoạt động có thời hạn từ 06 tháng đến 03 năm; d Phạm tội thuộc trường hợp quy định tại Điều 79 của Bộ luật này, thì bị đình chỉ hoạt động vĩnh viễn; đ Pháp nhân thương mại còn có thể bị phạt tiền từ đồng đến đồng, cấm kinh doanh, cấm hoạt động trong một số lĩnh vực nhất định hoặc cấm huy động vốn từ 01 năm đến 03 năm. Tội trốn thuế là hành vi vi phạm quy định về quản lý thuế của nhà nước nhằm mục đích không nộp tiền thuế cho nhà nước mà đáng lẽ phải nộp. Dấu hiệu pháp lý của tội phạm Khách thể của tội phạm Tội trốn thuế xâm phạm quy định của nhà nước về thuế, xâm phạm tới lợi ích của nhà nước trong việc thu thuế. Mặt khách quan của tội phạm Tội trốn thuế được thực hiện ở một trong các hành vi sau – Không nộp hồ sơ đăng ký thuế; không nộp hồ sơ khai thuế; nộp hồ sơ khai thuế sau 90 ngày kể từ ngày hết hạn nộp hồ sơ khai thuế hoặc hết thời hạn gia hạn nộp hồ sơ khai thuế theo quy định của pháp luật; – Không ghi chép trong sổ kế toán các khoản thu liên quan đến việc xác định số tiền thuế phải nộp; – Không xuất hóa đơn khi bán hàng hóa, dịch vụ hoặc ghi giá trị trên hóa đơn bán hàng thấp hơn giá trị thanh toán thực tế của hàng hóa, dịch vụ đã bán; – Sử dụng hóa đơn, chứng từ không hợp pháp để hạch toán hàng hóa, nguyên liệu đầu vào trong hoạt động phát sinh nghĩa vụ thuế làm giảm số tiền thuế phải nộp hoặc làm tăng số tiền thuế được miễn, số tiền thuế được giảm hoặc tăng số tiền thuế được khấu trừ, số tiền thuế được hoàn; – Sử dụng chứng từ, tài liệu không hợp pháp khác để xác định sai số tiền thuế phải nộp, số tiền thuế được hoàn; – Khai sai với thực tế hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu mà không khai bổ sung hồ sơ khai thuế sau khi hàng hóa đã được thông quan, nếu không thuộc trường hợp quy định tại Điều 188 và Điều 189 của Bộ luật này; – Cố ý không kê khai hoặc khai sai về thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu, nếu không thuộc trường hợp quy định tại Điều 188 và Điều 189 của Bộ luật này; – Câu kết với người gửi hàng để nhập khẩu hàng hóa, nếu không thuộc trường hợp quy định tại Điều 188 và Điều 189 của Bộ luật này; – Sử dụng hàng hóa thuộc đối tượng không chịu thuế, miễn thuế, xét miễn thuế không đúng mục đích quy định mà không khai báo việc chuyển đổi mục đích sử dụng với cơ quan quản lý thuế. Các hình vi trên chỉ cấu thành tội phạm trốn thuế nếu thuộc một trong các trường hợp sau -Trốn thuế với số tiền từ đồng đến dưới đồng -Trốn thuế dưới đồng nhưng đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi trốn thuế hoặc đã bị kết án về tội này hoặc về một trong các tội quy định tại các điều 188, 189, 190, 191, 192, 193, 194, 195, 196, 202, 250, 251, 253, 254, 304, 305, 306, 309 và 311 của Bộ luật này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm. bình luận tội trốn thuế Chủ thể tội phạm – Chủ thể của tội trốn thuế là cá nhân đủ tuổi chịu trách nhiệm hình sự và đủ năng lực chịu trách nhiệm hình sự hoặc là pháp nhân thương mại theo quy định của Bộ luật hình sự. – Theo khoản 1, Điều 2 Luật quản lý thuế 2006 sửa đổi, bổ sung năm 2012, những đối tượng phải đóng thuế gồm Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân nộp thuế theo quy định của pháp luật về thuế; Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân nộp các khoản thu khác thuộc ngân sách nhà nước do cơ quan quản lý thuế quản lý thu theo quy định của pháp luật; Tổ chức, cá nhân khấu trừ thuế; tổ chức, cá nhân làm thủ tục về thuế thay người nộp thuế. Do đó chủ thể của tội trốn thuế thông thường là các cá nhân, tổ chức có hoạt động kinh doanh, buôn bán nhằm mục đích sinh lời, đặc biệt là các doanh nghiệp, tổ chức kinh tế, là những người có trách nhiệm, quyền hạn trong doanh nghiệp. Những người ở các cơ quan liên quan như Hải quan, cơ quan giám định tiếp tay cho doanh nghiệp trốn thuế cũng có thể là chủ thể của tội này. Mặt chủ quan của tội phạm Hành vi trốn thuế được thực hiện với lỗi cố ý, cá nhân, pháp nhân phạm tội có ý thức chiếm đoạt số tiền thuế mà đáng lẽ phải nộp cho Nhà nước. Mục đích của người phạm tội là để không phải nộp thuế hoặc giảm số tiền thuế phải nộp xuống thấp hơn. Về hình phạt Điều 200 quy định 05 khung hình phạt -Người phạm tội quy định tại khoản 1 thi bị phạt tiền từ đồng đến đồng hoặc phạt tù từ 03 tháng đến 02 năm; -Người phạm tội quy định tại khoản 2 thì bị phạt tiền từ đồng đến đồng hoặc phạt tù từ 01 năm đến 03 năm, nếu thuộc một trong các trường hợp saua Có tổ chức;b Số tiền trốn thuế từ đồng đến dưới đồng;c Lợi dụng chức vụ, quyền hạn;d Phạm tội 02 lần trở lên; đ Tái phạm nguy hiểm. -Người phạm tội theo quy định tại khoản 3 thì thì bị phạt tiền từ đồng đến đồng hoặc phạt tù từ 02 năm đến 07 năm, áp dụng đối với trương hợp trốn thuế với số tiền đồng trở lên. -Hình phạt bổ sung ngoài hình phạt chính, người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ đồng đến đồng, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm hoặc tịch thu một phầm hoặc toàn bộ tài sản. -Hình phạt áp dụng đối với pháp nhân thương mại phạm tội theo quy định tại khoản 5 +Pháp nhân thương mại bị phạt tiền từ đồng đến đồng nếu thực hiện một trong các hành vi quy định tại khoản 1 Điều này trốn thuế với số tiền từ đồng đến dưới đồng hoặc từ đồng đến dưới đồng nhưng đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi trốn thuế hoặc đã bị kết án về tội này hoặc về một trong các tội quy định tại các điều 188, 189, 190, 191, 192, 193, 194, 195 và 196 của Bộ luật này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm; + Pháp nhân thương mại bị phạt tiền từ đồng đến đồng nếu phạm tội thuộc một trong các trường hợp quy định tại các điểm a, b, d và đ khoản 2 Điều này, thì; +Pháp nhân thương mại phạm tội thuộc trường hợp quy định tại khoản 3 Điều này, thì bị phạt tiền từ đồng đến đồng hoặc đình chỉ hoạt động có thời hạn từ 06 tháng đến 03 năm; +Pháp nhân thương mại Phạm tội thuộc trường hợp quy định tại Điều 79 của Bộ luật này, thì bị đình chỉ hoạt động vĩnh viễn; + Pháp nhân thương mại còn có thể bị phạt tiền từ đồng đến đồng, cấm kinh doanh, cấm hoạt động trong một số lĩnh vực nhất định hoặc cấm huy động vốn từ 01 năm đến 03 năm. Trên đây là các nội dung và bình luận tội trốn thuế bộ luật hình sự 2015, nếu có bất kỳ thắc mắc gì về vấn đề này, quý khách có thể liên hệ với Luật Trần và Liên Danh để được hỗ trợ nhanh nhất. Thuế là khoản thu mà Nhà nước buộc các cơ quan, tổ chức, cá nhân nộp vào ngân sách nhà nước tuân theo các quy định của pháp luật. Trốn thuế là hành vi dùng thủ đoạn gian dốì để không phải nộp thuế hoặc để nộp thuế ít hơn mức thuế phải nộp. Tội trốn thuế cũng được BLHS 2015 ghi nhận là một loại tội phạm. Hãy cùng Luật Rong Ba bình luận tội trốn thuế qua bài viết dưới đây. Quy định của pháp luật về tội trốn thuế Tội trốn thuế được quy định tại Điều 200 BLHS 2015, sửa đổi bổ sung năm 2017 như sau Người nào thực hiện một trong các hành vi sau đây trốn thuế với số tiền từ đồng đến dưới đồng hoặc dưới đồng nhưng đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi trốn thuế hoặc đã bị kết án về tội này hoặc về một trong các tội quy định tại các điều 188, 189, 190, 191, 192, 193, 194, 195, 196, 202, 250, 251, 253, 254, 304, 305, 306, 309 và 311 của Bộ luật này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm, thì bị phạt tiền từ đồng đến đồng hoặc phạt tù từ 03 tháng đến 01 năm a Không nộp hồ sơ đăng ký thuế; không nộp hồ sơ khai thuế; nộp hồ sơ khai thuế sau 90 ngày kể từ ngày hết hạn nộp hồ sơ khai thuế hoặc hết thời hạn gia hạn nộp hồ sơ khai thuế theo quy định của pháp luật; b Không ghi chép trong sổ kế toán các khoản thu liên quan đến việc xác định số tiền thuế phải nộp; c Không xuất hóa đơn khi bán hàng hóa, dịch vụ hoặc ghi giá trị trên hóa đơn bán hàng thấp hơn giá trị thanh toán thực tế của hàng hóa, dịch vụ đã bán; d Sử dụng hóa đơn, chứng từ không hợp pháp để hạch toán hàng hóa, nguyên liệu đầu vào trong hoạt động phát sinh nghĩa vụ thuế làm giảm số tiền thuế phải nộp hoặc làm tăng số tiền thuế được miễn, số tiền thuế được giảm hoặc tăng số tiền thuế được khấu trừ, số tiền thuế được hoàn; đ Sử dụng chứng từ, tài liệu không hợp pháp khác để xác định sai số tiền thuế phải nộp, số tiền thuế được hoàn; e Khai sai với thực tế hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu mà không khai bổ sung hồ sơ khai thuế sau khi hàng hóa đã được thông quan, nếu không thuộc trường hợp quy định tại Điều 188 và Điều 189 của Bộ luật này; g Cố ý không kê khai hoặc khai sai về thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu, nếu không thuộc trường hợp quy định tại Điều 188 và Điều 189 của Bộ luật này; h Câu kết với người gửi hàng để nhập khẩu hàng hóa, nếu không thuộc trường hợp quy định tại Điều 188 và Điều 189 của Bộ luật này; i Sử dụng hàng hóa thuộc đối tượng không chịu thuế, miễn thuế, xét miễn thuế không đúng mục đích quy định mà không khai báo việc chuyển đổi mục đích sử dụng với cơ quan quản lý thuế. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tiền từ đồng đến đồng hoặc phạt tù từ 01 năm đến 03 năm a Có tổ chức; b Số tiền trốn thuế từ đồng đến dưới đồng; c Lợi dụng chức vụ, quyền hạn; d Phạm tội 02 lần trở lên; đ Tái phạm nguy hiểm. Phạm tội trốn thuế với số tiền đồng trở lên, thì bị phạt tiền từ đồng đến đồng hoặc phạt tù từ 02 năm đến 07 năm Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ đồng đến đồng, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm hoặc tịch thu một phần hoặc toàn bộ tài sản. Pháp nhân thương mại phạm tội quy định tại Điều này, thì bị phạt như sau a Thực hiện một trong các hành vi quy định tại khoản 1 Điều này trốn thuế với số tiền từ đồng đến dưới đồng hoặc từ đồng đến dưới đồng nhưng đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi trốn thuế hoặc đã bị kết án về tội này hoặc về một trong các tội quy định tại các điều 188, 189, 190, 191, 192, 193, 194, 195 và 196 của Bộ luật này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm, thì bị phạt tiền từ đồng đến đồng; b Phạm tội thuộc một trong các trường hợp quy định tại các điểm a, b, d và đ khoản 2 Điều này, thì bị phạt tiền từ đồng đến đồng; c Phạm tội thuộc trường hợp quy định tại khoản 3 Điều này, thì bị phạt tiền từ đồng đến đồng hoặc đình chỉ hoạt động có thời hạn từ 06 tháng đến 03 năm; d Phạm tội thuộc trường hợp quy định tại Điều 79 của Bộ luật này, thì bị đình chỉ hoạt động vĩnh viễn; đ Pháp nhân thương mại còn có thể bị phạt tiền từ đồng đến đồng, cấm kinh doanh, cấm hoạt động trong một số lĩnh vực nhất định hoặc cấm huy động vốn từ 01 năm đến 03 năm. Phân tích, bình luận tội trốn thuế BLHS Tội trốn thuế là hành vi vi phạm quy định về quản lý thuế của nhà nước nhằm mục đích không nộp tiền thuế cho nhà nước mà đáng lẽ phải nộp. Sau đây là bình luận tội trốn thuế theo quy định của BLHS Dấu hiệu pháp lý của tội phạm Khách thể của tội phạm Tội trốn thuế xâm phạm quy định của nhà nước về thuế, xâm phạm tới lợi ích của nhà nước trong việc thu thuế. Mặt khách quan của tội phạm Tội trốn thuế được thực hiện ở một trong các hành vi sau – Không nộp hồ sơ đăng ký thuế; không nộp hồ sơ khai thuế; nộp hồ sơ khai thuế sau 90 ngày kể từ ngày hết hạn nộp hồ sơ khai thuế hoặc hết thời hạn gia hạn nộp hồ sơ khai thuế theo quy định của pháp luật; – Không ghi chép trong sổ kế toán các khoản thu liên quan đến việc xác định số tiền thuế phải nộp; – Không xuất hóa đơn khi bán hàng hóa, dịch vụ hoặc ghi giá trị trên hóa đơn bán hàng thấp hơn giá trị thanh toán thực tế của hàng hóa, dịch vụ đã bán; – Sử dụng hóa đơn, chứng từ không hợp pháp để hạch toán hàng hóa, nguyên liệu đầu vào trong hoạt động phát sinh nghĩa vụ thuế làm giảm số tiền thuế phải nộp hoặc làm tăng số tiền thuế được miễn, số tiền thuế được giảm hoặc tăng số tiền thuế được khấu trừ, số tiền thuế được hoàn; bình luận tội trốn thuế – Sử dụng chứng từ, tài liệu không hợp pháp khác để xác định sai số tiền thuế phải nộp, số tiền thuế được hoàn; – Khai sai với thực tế hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu mà không khai bổ sung hồ sơ khai thuế sau khi hàng hóa đã được thông quan, nếu không thuộc trường hợp quy định tại Điều 188 và Điều 189 của Bộ luật này; – Cố ý không kê khai hoặc khai sai về thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu, nếu không thuộc trường hợp quy định tại Điều 188 và Điều 189 của Bộ luật này; – Câu kết với người gửi hàng để nhập khẩu hàng hóa, nếu không thuộc trường hợp quy định tại Điều 188 và Điều 189 của Bộ luật này; – Sử dụng hàng hóa thuộc đối tượng không chịu thuế, miễn thuế, xét miễn thuế không đúng mục đích quy định mà không khai báo việc chuyển đổi mục đích sử dụng với cơ quan quản lý thuế. Các hình vi trên chỉ cấu thành tội phạm trốn thuế nếu thuộc một trong các trường hợp sau -Trốn thuế với số tiền từ đồng đến dưới đồng -Trốn thuế dưới đồng nhưng đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi trốn thuế hoặc đã bị kết án về tội này hoặc về một trong các tội quy định tại các điều 188, 189, 190, 191, 192, 193, 194, 195, 196, 202, 250, 251, 253, 254, 304, 305, 306, 309 và 311 của Bộ luật này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm. Chủ thể tội phạm – Chủ thể của tội trốn thuế là cá nhân đủ tuổi chịu trách nhiệm hình sự và đủ năng lực chịu trách nhiệm hình sự hoặc là pháp nhân thương mại theo quy định của Bộ luật hình sự. – Theo khoản 1, Điều 2 Luật quản lý thuế 2006 sửa đổi, bổ sung năm 2012, những đối tượng phải đóng thuế gồm Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân nộp thuế theo quy định của pháp luật về thuế; Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân nộp các khoản thu khác thuộc ngân sách nhà nước do cơ quan quản lý thuế quản lý thu theo quy định của pháp luật; Tổ chức, cá nhân khấu trừ thuế; tổ chức, cá nhân làm thủ tục về thuế thay người nộp thuế. Do đó chủ thể của tội trốn thuế thông thường là các cá nhân, tổ chức có hoạt động kinh doanh, buôn bán nhằm mục đích sinh lời, đặc biệt là các doanh nghiệp, tổ chức kinh tế, là những người có trách nhiệm, quyền hạn trong doanh nghiệp. Những người ở các cơ quan liên quan như Hải quan, cơ quan giám định tiếp tay cho doanh nghiệp trốn thuế cũng có thể là chủ thể của tội này. Mặt chủ quan của tội phạm Hành vi trốn thuế được thực hiện với lỗi cố ý, cá nhân, pháp nhân phạm tội có ý thức chiếm đoạt số tiền thuế mà đáng lẽ phải nộp cho Nhà nước. Mục đích của người phạm tội là để không phải nộp thuế hoặc giảm số tiền thuế phải nộp xuống thấp hơn. Về hình phạt Điều 200 quy định 05 khung hình phạt -Người phạm tội quy định tại khoản 1 thi bị phạt tiền từ đồng đến đồng hoặc phạt tù từ 03 tháng đến 02 năm; -Người phạm tội quy định tại khoản 2 thì bị phạt tiền từ đồng đến đồng hoặc phạt tù từ 01 năm đến 03 năm, nếu thuộc một trong các trường hợp saua Có tổ chức;b Số tiền trốn thuế từ đồng đến dưới đồng;c Lợi dụng chức vụ, quyền hạn;d Phạm tội 02 lần trở lên; đ Tái phạm nguy hiểm. -Người phạm tội theo quy định tại khoản 3 thì thì bị phạt tiền từ đồng đến đồng hoặc phạt tù từ 02 năm đến 07 năm, áp dụng đối với trương hợp trốn thuế với số tiền đồng trở lên. -Hình phạt bổ sung ngoài hình phạt chính, người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ đồng đến đồng, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm hoặc tịch thu một phầm hoặc toàn bộ tài sản. -Hình phạt áp dụng đối với pháp nhân thương mại phạm tội theo quy định tại khoản 5 +Pháp nhân thương mại bị phạt tiền từ đồng đến đồng nếu thực hiện một trong các hành vi quy định tại khoản 1 Điều này trốn thuế với số tiền từ đồng đến dưới đồng hoặc từ đồng đến dưới đồng nhưng đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi trốn thuế hoặc đã bị kết án về tội này hoặc về một trong các tội quy định tại các điều 188, 189, 190, 191, 192, 193, 194, 195 và 196 của Bộ luật này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm; + Pháp nhân thương mại bị phạt tiền từ đồng đến đồng nếu phạm tội thuộc một trong các trường hợp quy định tại các điểm a, b, d và đ khoản 2 Điều này, thì; +Pháp nhân thương mại phạm tội thuộc trường hợp quy định tại khoản 3 Điều này, thì bị phạt tiền từ đồng đến đồng hoặc đình chỉ hoạt động có thời hạn từ 06 tháng đến 03 năm; +Pháp nhân thương mại Phạm tội thuộc trường hợp quy định tại Điều 79 của Bộ luật này, thì bị đình chỉ hoạt động vĩnh viễn; + Pháp nhân thương mại còn có thể bị phạt tiền từ đồng đến đồng, cấm kinh doanh, cấm hoạt động trong một số lĩnh vực nhất định hoặc cấm huy động vốn từ 01 năm đến 03 năm. Trên đây là toàn bộ tư vấn của Luật Rong Ba về bình luận tội trốn thuế. Nếu như bạn đang gặp phải khó khăn trong quá trình tìm hiểu về bình luận tội trốn thuế và những vấn đề pháp lý liên quan, hãy liên hệ Luật Rong Ba để được tư vấn miễn phí. Chúng tôi chuyên tư vấn các thủ tục pháp lý trọn gói, chất lượng, uy tín mà quý khách đang tìm kiếm.

bình luận tội trốn thuế