đáp án: chậm phát triển các nước phát triển mở cửa hội nhập kinh tế quốc tế nhằm (chọn phương án nhất) đáp án: phát huy lợi thế, khắc phục nhược điểm kinh tế; tận dụng hội bên để tăng trưởng kinh tế nhanh các nước phát triển phải coi trọng chuyển giao cơng nghệ (chọn phương án nhất) đáp án: tiết kiệm thời gian, tiền 10.các nước phát triển phải … Studying kinh tế phát triển ktpt2020 at Học viện Tài chính? On StuDocu you will find 29 Lecture notes, 21 Practice Materials, 18 Essays and much more for kinh tế CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM KINH TẾ PHÁT TRIỂN. None 2 Pages 2022/2023. 2 pages. 2022/2023 None. Save. Câu hỏi trắc nghiệm đúng sai môn Kinh tế phát triển (4) Mô hình cổ điển cho rằng đất đai là yếu tố quan trọng của tăng trưởng đồng thời là yếu tố giới hạn của tăng trưởng (D) Chương 9: Các nguồn lực, một số tiêu chí đánh giá sự phát triển kinh tế. Bài 21: Các nguồn lực phát triển kinh tế. Trắc nghiệm Các nguồn lực phát triển kinh tế có đáp án; Bài 22: Cơ cấu kinh tế, tổng sản phẩm trong nước và tổng thu nhập quốc gia Câu hỏi trắc nghiệm Kinh tế học phát triển - Phần 3 Câu 1. Nước nào sau đây được xem là các nước công nghiệp mới (NICs) A. Hàn Quốc. B. Brazil. C. Mexico. D. Tất cả các câu trên. Câu 2. Nước nào sau đây không thuộc các quốc gia đang phát triển có thu nhập trung bình? A. Brazil B. Thái Lan C. Pakistan D. Tất cả các nước trên Câu 3. 4Dhze. Hình thức thi Kinh tế phát triển 90 phút không sử dụng tài liệu Đúng sai giải thích + trắc nghiệm A B C + bài tập Kinh tế phát triển 2tc đi thi bỏ chương 6, 7 60 phút không sử dụng tài liệu 10 câu đúng sai có giải thích 20 câu trắc nghiệm a b c d Slide Slide thầy Nguyễn Ngọc Sơn Slide cô Bùi Thị Thanh Huyền Slide cô Lê Huỳnh Mai Slide KTPT Tài liệu ôn thi Ôn thi KTPT Trắc nghiệm kinh tế phát triển Câu hỏi trắc nghiệm kinh tế phát triển Tài liệu kinh tế phát triển Tài liệu khác Đề cương ôn tập KTPT Vở ghi KTPT Câu hỏi đúng sai kinh tế phát triển Tổng hợp đúng sai KTPT 2017 Đề kiểm tra tự soạn cho SV Một số bài tập Kinh tế phát triển Đề thi Đề thi KTPT 2tc năm 2022 TN Đề thi KTPT 2tc kỳ 3 năm 2020 Đề thi KTPT 2tc kỳ 1 năm 2020 Đề thi KTPT 2tc kỳ 3 năm 2019 Đề thi KTPT 2tc kỳ 1 năm 2019 Đề thi KTPT 2tc kỳ 3 năm 2018 Đề thi KTPT 2tc kỳ 1 năm 2018 Đề thi KTPT 2tc kỳ 1 năm 2017-2018 Đề thi KTPT 2tc kỳ 1 năm 2017 Đề thi KTPT 2tc kỳ 3 năm 2016 Đề thi KTPT kỳ 3 năm 2015 Đề thi KTPT kỳ 1 năm 2015 Đề thi Kinh tế phát triển 1 kỳ 3 năm 2014 Ảnh tổng hợp đề thi kỳ 1/2014 k54 Tổng hợp đề thi kinh tế phát triển 3tc kỳ 3/2013 Kinh tế phát triển I CN kỳ 1/2014 Đề thi kiểm tra giữa kì KTPT 3tc Đề thi KTPT Đề thi KTPT giữa kì Đề thi KTPT4tc kì 3 năm 2012 ngày thi 3/12/2012 Đề thi kỳ 1 năm 2011 KTPT kì 1/2013 Thảo luận kinh tế phát triển kỳ 3/2013 Pic thảo luận kinh tế phát triển Đề giữa kì Thầy Bùi Đức Tuấn Câu 1 So sánh phát triển kinh tế và tăng trưởng kinh tế Câu 2 Đề chẵn Các nước lựa chọn theo con đường phát triển tăng trưởng nhanh gặp phải những hạn chế gì? Đề lẻ Các nước lựa chọn theo con đường phát triển coi trọng vấn đề bình đẳng xã hội gặp hạn chế gì ? Nội dung Text Trắc nghiệm môn kinh tế phát triển Trắc nghiệm môn Kinh tế phát triển 1. Thất nghiệp vô hình bao gồm những công nhân không có việc làm và có việc làm nhưng với mức lương rất thấp. S Tất nghiệp vô hình bao gồm những người có việc làm nhưng việc làm có thu nhập thấp, thời gian làm việc ít. 2. Ricardo cho rằng đất đai và vốn là những nhân tố làm hạn chế sự tăng trưởng của nền kinh tế S Chỉ có đất đai là hạn chế sự tăng trưởng khi sản xuất nông nghiệp trên những đất đai kém màu mỡ-chi phí sản xuất-lợi nhuận làm hạn chế tăng trưởng kinh tế 3. Sự khác nhau giữa mô hình tân cổ điển và mô hình hiện đại là lý thuyết về việc kết hợp các yếu tố đầu vào của sản xuất vốn và lao động S ngoài sự khác nhau về sự kết hợp các yếu tố đầu vào của sản xuất nó còn khác nhau về vai trò của chính phủ trong từng mô hình 4. Từ các hệ số Gini đã có vơi Đài Loan và Phillipinnes 0,459 người ta có thể thấy rằng thu nhập được phân phối công bằng hơn ở Đài Loan D Đài Loan có hệ số Gini nhỏ hơn của Phillippines, do vậy thu nhập phân phối công bằng hơn ở Đài Loan 5. Tiết kiệm trong nước của tư nhân có hai nguồn là tiết kiệm của các công ty và tiết kiệm của hộ gia đình S Ngoài nguồn trên còn có nguồn từ nước ngoài về 6. Khi nền kinh tế trong hai năm liền sản xuất khối lượng hàng hoá nhưng giá năm sau lớn hơn giá năm trước 10%. Vậy GDP năm sau lớn hơn GDP năm trước 10%, vậy nền kinh tế có sự tăng trưởng S Tăng trưởng là sự gia tăng về quy mô sản lượng, ở đây sản lượng sản xuất bằng nhau, chỉ có giá là khác. 7. Phát triển kinh tế xảy ra khi tỉ lệ tiết kiệm GDP tăng S Phát triển kinh tế là quá trình lớn lên về nhiều mặt của nền kinh tế trong mỗi thời kì nhất định. Trong đó bao gồm sự tăng thêm về quy mô sản lượng và sự tiến bộ về cơ cấu KTXH 8. Điều kiện để thu hút có hiệu quả FDI là hoàn thiện cơ sở hạ tầng kinh tế xã hội D Đầu tư của các tư nhân nước ngoài đối với các nước phát triển có hạ tầng tốt là điều kiện của các nhà đầu tư. 9. GDP là tổng sản phẩm xã hội theo quan điểm của Mark là chỉ tiêu phản ánh tổng thu nhập S vì theo quan điểm của Mark tổng sản phẩm xã hội bằng tổng C+V+m , thu nhập quốc dân thì chỉ bằng v+m, tức là chỉ có khu vực sản xuất vật chát mới sáng tạo ra của cải cho xã hội. 10. Chiến lược thay thế nhập khẩu và chiến lược xuất khẩu hoá phải phù hợp với nhau S Chiến lược thay thế nhập khẩu là đẩy mạnh sự phát triển công nghiệp trong nước nhằm sản xuất sản phẩm nội địa thay thế các sản phẩm nhập khẩu, còn chiến luợc xuất khẩu là việc tận dụng các nguồn lực trong nước và các lợi thế để sản xuất hàng hoá cho xuất khẩu nhằm phát triển tổng thu nhập quốc dân. 11. Tài nguyên thiên nhiên có vai trò đối với sự phát triển S Tài nguyên thiên nhiên là yếu tố của thiên nhiên mà con người có thể sử dụng khai thác và chế biến để cho ra sản phẩm cho xã hội, tài nguyên thiên nhiên không phải là động lực mạnh để phát triển kinh tế 12. Phát triển kinh tế là nâng cao thu nhập đầu người S Phát triển kinh tế là một quá trình tăng tiến về mọi mặt của nền kinh tế trong thời kì nhất định trong đó bao gồm cả sự tăng thêm vè quy mô sản lượng và sự tiến bộ về cơ cấu kinh tế xã hội 13. Kinh tế cổ điển vai trò của nhà nước có tính quyết định phát triển kinh tế S Phát triển kinh tế ngoài công nghiệp hoá còn phải hiện đại hoá đất nước 14. Tiền lương trong thị trường sức lao động khu vực nông thôn và thị trường phi chính thức là như nhau vì cùng được xây dựng tại điểm cân bằng trên thị W ở khu vực nông thôn và thành thị đều xây ở điểm cân bằng song W ở nông thôn thấp hơn khu thị thành phi chính thức 15. Phát triển kinh tế là quá trình công nghiệp hóa đất nước S Ngoài công nghiệp hoá còn phải hiện đại hoá 16. Tất cả các nước có nền kinh tế thị trưòng phát triển đều không coi trọng công tác kế hoạch hoá vĩ mô nền kinh tế S mỗi cơ chế thị trường có sự quản lý của nhà nước kế hoạch hoá đuợc tiến hành theo hai cách vĩ mô và vi mô Vĩ mô là kế hoạch định hướng phát triển kinh tế xã hội ở tầm quốc gia, Vi mô là kế hoạch sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp 17. Lợi nhuận thu đuợc từ mỏ tài nguyên có chát lượng cao hơn và chi phí sản xuất thấp hơn gọi là lợi nhuận thông thường S Địa tô chênh lệch 18. HDI là chỉ tiêu tổng hợp phản ánh các nhu cầu cơ bản nÍât của con người vì nó bao gồm các chỉ tiêu như trình độ giáo dục, chăm sóc sức khoẻ và thu nhập D Cấu thành của HDI bao gồm GNP / người, tuổi thọ trung bình và trình độ văn hoá 19. Nếu hai nước có cùng tỉ lệ đầu tư và cùng mức ICCR thì 2 nước đó sẽ có cùng tăng trưởng của thu nhập bình quân đầu người. S s=s, k=k, g=g, nhưng tăng trưởng htu nhập bình quân = g- tốc độ tăng dân số 20. Khi thu nhập bình quân đầu người tăng lên , tỷ lệ đâu tư từ nguồn tiết kiệm ngoài nước sẽ tăng lên S Khi thu nhập bình quân đầu người tăng dẫn đến tích luỹ nội bộ tăng tiết kiệm trong nước tăng 21. Khi lãi suất đầu tư giảm thì tiền lương GDP và mức giá PL sẽ thay đổi do được tổng cung dịch chuyển sang bên trái và bên phía trên S khi lãi suất đầu tư giảm, vốn đầu tư tăng lên làm cho được AD chuyển sang phía phải lên trên. Sản lượng tăng làm GDP tăng, Giá PL tăng 22. Khu vực thành thị phi chính thức ở hầu hết các nước đang phát triển luôn có số người lao động xếp hàng chờ việc làm ở mức tiền lương cao hơn mức tiền lương cân bằng trên thị trường S Đa số những người làm việc ở khu vực thành thị phi chính thức là những người thành thị không có trình độ chuyên môn, chỉ với một số vốn nhỏ người ta có thể bán rong… hoặc làm thuê cho người khác khối lượng lớn việc làm với mức tiền lương thấp 23. Chính sách bảo hộ thực tế của chính phủ bằng thuế có nghĩa là chính phủ đánh thuế vào hàng tiêu dùng nhập có sức cạnh tranh với hàng sản xuất trong nước S đây mới chỉ là bảo hộ danh nghĩa còn bảo hộ thực tế ngoài việc đánh thuế vào hàng nhập để tăng giá còn đánh vào nguyên vật liệu nhập 24. Lý thuyết lợi thế só sánh đề cập đến những sự khác nhau giữa các nước về chi phí sản xuất hàng hoá S đó là lợi thế tuyệt đối, còn lợi thế so sánh đưa vào chi phí so sánh 25. Những khoản tiết kiệm từ ngân sách của chính phủ các nước đang phát triển không phải nguồn vốn đầu tư cơ bản D ngân sách chính phủ =tổng thu-tổng chi. Trong tổng chi có phần chi cho đầu tư phát triển, xây dựng cơ sở hạ tầng, phát triển một số ngành mũi nhọn 26. Tốc độ tăng trưởng kinh tế được tính bằng mức tăng thêm tuyệt đối về tổng sản phẩm trong nước. S mức tăng tương đối so với năm gốc 27. Theo định nghĩa về thất nghiệp, tất cả những người có việc làm trong khu vực thành thị không chính thức đều được tính là thất nghiệp 28. Việc phát triển những ngành công nghiệp sản xuất tư liệu sản xuất thường là mục tiêu ban đầu của chiến lược thay thế hàng nhập khẩu. S sản xuất hàng tiêu dùng phục vụ thị trường trong nước 1. Thất nghiệp vô hình bao gồm những công nhân không có việc làm và có việc làm nhưng với mức lương rất thấp. S Tất nghiệp vô hình bao gồm những người có việc làm nhưng việc làm có thu nhập thấp, thời gian làm việc ít. 2. Ricardo cho rằng đất đai và vốn là những nhân tố làm hạn chế sự tăng trưởng của nền kinh tế S Chỉ có đất đai là hạn chế sự tăng trưởng khi sản xuất nông nghiệp trên những đất đai kém màu mỡ-chi phí sản xuất-lợi nhuận làm hạn chế tăng trưởng kinh tế 3. Sự khác nhau giữa mô hình tân cổ điển và mô hình hiện đại là lý thuyết về việc kết hợp các yếu tố đầu vào của sản xuất vốn và lao động S ngoài sự khác nhau về sự kết hợp các yếu tố đầu vào của sản xuất nó còn khác nhau về vai trò của chính phủ trong từng mô hình 4. Từ các hệ số Gini đã có vơi Đài Loan và Phillipinnes 0,459 người ta có thể thấy rằng thu nhập được phân phối công bằng hơn ở Đài Loan D Đài Loan có hệ số Gini nhỏ hơn của Phillippines, do vậy thu nhập phân phối công bằng hơn ở Đài Loan 5. Tiết kiệm trong nước của tư nhân có hai nguồn là tiết kiệm của các công ty và tiết kiệm của hộ gia đình S Ngoài nguồn trên còn có nguồn từ nước ngoài về 6. Khi nền kinh tế trong hai năm liền sản xuất khối lượng hàng hoá nhưng giá năm sau lớn hơn giá năm trước 10%. Vậy GDP năm sau lớn hơn GDP năm trước 10%, vậy nền kinh tế có sự tăng trưởng S Tăng trưởng là sự gia tăng về quy mô sản lượng, ở đây sản lượng sản xuất bằng nhau, chỉ có giá là khác. 7. Phát triển kinh tế xảy ra khi tỉ lệ tiết kiệm GDP tăng S Phát triển kinh tế là quá trình lớn lên về nhiều mặt của nền kinh tế trong mỗi thời kì nhất định. Trong đó bao gồm sự tăng thêm về quy mô sản lượng và sự tiến bộ về cơ cấu KTXH 8. Điều kiện để thu hút có hiệu quả FDI là hoàn thiện cơ sở hạ tầng kinh tế xã hội D Đầu tư của các tư nhân nước ngoài đối với các nước phát triển có hạ tầng tốt là điều kiện của các nhà đầu tư. 9. GDP là tổng sản phẩm xã hội theo quan điểm của Mark là chỉ tiêu phản ánh tổng thu nhập S vì theo quan điểm của Mark tổng sản phẩm xã hội bằng tổng C+V+m , thu nhập quốc dân thì chỉ bằng v+m, tức là chỉ có khu vực sản xuất vật chát mới sáng tạo ra của cải cho xã hội. 10. Chiến lược thay thế nhập khẩu và chiến lược xuất khẩu hoá phải phù hợp với nhau S Chiến lược thay thế nhập khẩu là đẩy mạnh sự phát triển công nghiệp trong nước nhằm sản xuất sản phẩm nội địa thay thế các sản phẩm nhập khẩu, còn chiến luợc xuất khẩu là việc tận dụng các nguồn lực trong nước và các lợi thế để sản xuất hàng hoá cho xuất khẩu nhằm phát triển tổng thu nhập quốc dân. 11. Tài nguyên thiên nhiên có vai trò đối với sự phát triển S Tài nguyên thiên nhiên là yếu tố của thiên nhiên mà con người có thể sử dụng khai thác và chế biến để cho ra sản phẩm cho xã hội, tài nguyên thiên nhiên không phải là động lực mạnh để phát triển kinh tế 12. Phát triển kinh tế là nâng cao thu nhập đầu người S Phát triển kinh tế là một quá trình tăng tiến về mọi mặt của nền kinh tế trong thời kì nhất định trong đó bao gồm cả sự tăng thêm vè quy mô sản lượng và sự tiến bộ về cơ cấu kinh tế xã hội 13. Kinh tế cổ điển vai trò của nhà nước có tính quyết định phát triển kinh tế S Phát triển kinh tế ngoài công nghiệp hoá còn phải hiện đại hoá đất nước 14. Tiền lương trong thị trường sức lao động khu vực nông thôn và thị trường phi chính thức là như nhau vì cùng được xây dựng tại điểm cân bằng trên thị W ở khu vực nông thôn và thành thị đều xây ở điểm cân bằng song W ở nông thôn thấp hơn khu thị thành phi chính thức 15. Phát triển kinh tế là quá trình công nghiệp hóa đất nước S Ngoài công nghiệp hoá còn phải hiện đại hoá 16. Tất cả các nước có nền kinh tế thị trưòng phát triển đều không coi trọng công tác kế hoạch hoá vĩ mô nền kinh tế S mỗi cơ chế thị trường có sự quản lý của nhà nước kế hoạch hoá đuợc tiến hành theo hai cách vĩ mô và vi mô Vĩ mô là kế hoạch định hướng phát triển kinh tế xã hội ở tầm quốc gia, Vi mô là kế hoạch sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp 17. Lợi nhuận thu đuợc từ mỏ tài nguyên có chát lượng cao hơn và chi phí sản xuất thấp hơn gọi là lợi nhuận thông thường S Địa tô chênh lệch 18. HDI là chỉ tiêu tổng hợp phản ánh các nhu cầu cơ bản nÍât của con người vì nó bao gồm các chỉ tiêu như trình độ giáo dục, chăm sóc sức khoẻ và thu nhập D Cấu thành của HDI bao gồm GNP / người, tuổi thọ trung bình và trình độ văn hoá 19. Nếu hai nước có cùng tỉ lệ đầu tư và cùng mức ICCR thì 2 nước đó sẽ có cùng tăng trưởng của thu nhập bình quân đầu người. S s=s, k=k, g=g, nhưng tăng trưởng htu nhập bình quân = g- tốc độ tăng dân số 20. Khi thu nhập bình quân đầu người tăng lên , tỷ lệ đâu tư từ nguồn tiết kiệm ngoài nước sẽ tăng lên S Khi thu nhập bình quân đầu người tăng dẫn đến tích luỹ nội bộ tăng tiết kiệm trong nước tăng 21. Khi lãi suất đầu tư giảm thì tiền lương GDP và mức giá PL sẽ thay đổi do được tổng cung dịch chuyển sang bên trái và bên phía trên S khi lãi suất đầu tư giảm, vốn đầu tư tăng lên làm cho được AD chuyển sang phía phải lên trên. Sản lượng tăng làm GDP tăng, Giá PL tăng 22. Khu vực thành thị phi chính thức ở hầu hết các nước đang phát triển luôn có số người lao động xếp hàng chờ việc làm ở mức tiền lương cao hơn mức tiền lương cân bằng trên thị trường S Đa số những người làm việc ở khu vực thành thị phi chính thức là những người thành thị không có trình độ chuyên môn, chỉ với một số vốn nhỏ người ta có thể bán rong… hoặc làm thuê cho người khác khối lượng lớn việc làm với mức tiền lương thấp 23. Chính sách bảo hộ thực tế của chính phủ bằng thuế có nghĩa là chính phủ đánh thuế vào hàng tiêu dùng nhập có sức cạnh tranh với hàng sản xuất trong nước S đây mới chỉ là bảo hộ danh nghĩa còn bảo hộ thực tế ngoài việc đánh thuế vào hàng nhập để tăng giá còn đánh vào nguyên vật liệu nhập 24. Lý thuyết lợi thế só sánh đề cập đến những sự khác nhau giữa các nước về chi phí sản xuất hàng hoá S đó là lợi thế tuyệt đối, còn lợi thế so sánh đưa vào chi phí so sánh 25. Những khoản tiết kiệm từ ngân sách của chính phủ các nước đang phát triển không phải nguồn vốn đầu tư cơ bản D ngân sách chính phủ =tổng thu-tổng chi. Trong tổng chi có phần chi cho đầu tư phát triển, xây dựng cơ sở hạ tầng, phát triển một số ngành mũi nhọn 26. Tốc độ tăng trưởng kinh tế được tính bằng mức tăng thêm tuyệt đối về tổng sản phẩm trong nước. S mức tăng tương đối so với năm gốc 27. Theo định nghĩa về thất nghiệp, tất cả những người có việc làm trong khu vực thành thị không chính thức đều được tính là thất nghiệp 28. Việc phát triển những ngành công nghiệp sản xuất tư liệu sản xuất thường là mục tiêu ban đầu của chiến lược thay thế hàng nhập khẩu. S sản xuất hàng tiêu dùng phục vụ thị trường trong nước *GDP=R+Dp+In+W+Ti+ Prtt *GDP=C+I+G+EX ¤NNI=GNI-Dp ¤DI=NI-Td-Su ¤DI=C+Sh ¤Td=Tdh+Tde ¤T=Td+Ti=Tdh+Tde+Ti ¤T=G+Ig+Su+Sg ¤Prtt=Prst+Tde ¤Prdl=Prst-lai cổ phân ̃ ̀ ¤I=giá trị may moc t/bị năp đăt+tôn kho ́ ́ ́ ̣ ̀ ¤I=Ni+Dp ¤Ni=Sd+Sf=Sg+Se+Sh+FDI+ ODA+.. Kí hiêu ̣ Td thuế thu nhâp ̣ Su trợ câp CP ́ Sf tiêt kiêm trong nước ́ ̣ Ti thuế kinh doanh Giả định rằng nguồn thu của Chính Phủ chỉ bao gồm thu thuế và hoạt động xuất khẩu bằng nhập khẩu. Hãy tính GDP theo 2 phương pháp Bài 1 Thu nhập quốc dân sử dụng 465 Tiền công, tiền lương 380 Tiền cho thuê đất 45 Giá trị thiết bị, máy móc lắp đặt trong năm 74 Chênh lệch giá trị hàng hoá dự trữ, lưu kho 15 Lợi nhuận sau thuế 35 Công ty trả lãi cổ phần 20 Lãi suất do Chính Phủ trả 15 Lãi suất do công ty trả 30 Tổng thu thuế 135 Thuế thu nhập của dân cư 50 Tiết kiệm của dân cư 40 Tiết kiệm của Chính Phủ 20 Trợ cấp của Chính Phủ 25 Bài 2 Thu nhập quốc dân sử dụng 460 Tiền công, tiền lương 390 Tiền cho thuê đất 30 Giá trị thiết bị, máy móc lắp đặt trong năm 105 Chênh lệch giá trị hàng hoá dự trữ, lưu kho 45 Lợi nhuận trước thuế 85 Công ty trả lãi cổ phần 20 Lãi suất do Chính Phủ trả 30 Lãi suất do công ty trả 55 Tổng thu thuế 165 Thuế thu nhập doanh nghiệp 30 Thuế kinh doanh 50 Tiết kiệm của dân cư 65 Tiết kiệm của Chính Phủ 20 Trợ cấp của Chính Phủ 10 Bài 3 Chi tiêu của hộ gia đình 445 Tiền công, tiền lương 440 Tiền cho thuê đất 35 Khấu hao máy móc thiết bị 40 Lợi nhuận sau thuế 55 Lợi nhuận trước thuế 115 Trả lãi cổ phần 30 Lãi suất do Chính Phủ trả 25 Lãi suất do công ty trả 60 Tổng thu thuế 200 Thuế thu nhập của dân cư 130 Tiết kiệm của Chính Phủ 20 Trợ cấp của Chính Phủ 10 Bài 4 Chi tiêu của hộ gia đình 420 Tiền công, tiền lương 405 Tiền cho thuê đất 35 Giá trị thiết bị, máy móc lắp đặt trong năm 125 Chênh lệch giá trị hàng hoá dự trữ, lưu kho 35 Lợi nhuận để lại 20 Lợi nhuận trước thuế 120 Công ty trả lãi cổ phẩn 35 Lãi suất do Chính Phủ trả 20 Lãi suất do công ty trả 40 Thuế gián thu 45 Thuế thu nhập của dân cư 40 Tiết kiệm của Chính Phủ 25 Trợ cấp của Chính Phủ 10 Bài 5 Thu nhập quốc dân sử dụng 510 Tiền công, tiền lương 425 Tiền cho thuê đất 30 Giá trị thiết bị, máy móc lắp đặt trong năm 105 Chênh lệch giá trị hàng hoá dự trữ, lưu kho 40 Chi tiêu của hộ gia đình 450 Lợi nhuận để lại 25 Công ty trả lãi cổ phần 35 Lãi suất do công ty trả 50 Lãi suất do Chính Phủ trả 25 Thuế kinh doanh 55 Tổng thu thuế 170 Tiết kiệm của Chính Phủ 20 Trợ cấp của Chính Phủ 15 Bài 6 Thu nhập quốc dân sử dụng 380 Tiền công, tiền lương 300 Tiền cho thuê đất 30 Khấu hao máy móc, thiết bị 30 Chi tiêu của hộ gia đình 300 Lợi nhuận trước thuế 100 Lợi nhuận để lại 30 Công ty trả lãi cổ phần 30 Lãi suất do Chính Phủ trả 30 Lãi suất do công ty trả 40 Tổng thu thuế 180 Thuế thu nhập của dân cư 80 Tiết kiệm của Chính Phủ 20 Trợ cấp của Chính Phủ 30 Bài 7 Thu nhập quốc dân sử dụng 385 Tiền công, tiền lương 320 Tiền cho thuê đất 35 Khấu hao máy móc thiết bị 30 Lợi nhuận để lại 20 Trả lãi cổ phần 20 Lãi suất do Chính Phủ trả 45 Lãi suất do công ty trả 30 Thuế thu nhập của dân cư 70 Tiết kiệm của dân cư 45 Tiết kiệm của Chính Phủ 10 Trợ cấp của Chính Phủ 5 Thuế kinh doanh 55 Thuế thu nhập doanh nghiệp 25 Bài 8 Thu nhập quốc dân sử dụng 365 Tiền công, tiền lương 310 Tiền cho thuê đất 35 Khấu hao máy móc thiết bị 30 Đầu tư thuần tuý 75 Lợi nhuận sau thuế 45 Trả lãi cổ phần 15 Lãi suất do Chính Phủ trả 30 Lãi suất do công ty trả 30 Tổng thu thuế 145 Thuế thu nhập của dân cư 70 Thuế kinh doanh 45 Tiết kiệm của Chính Phủ 10 Trợ cấp của Chính Phủ 15 Bài 9 Chi mua hàng hoá và dịch vụ của Chính Phủ 90 Tiền công, tiền lương 455 Tiền cho thuê đất 35 Khấu hao máy móc thiết bị 45 Lợi nhuận để lại 35 Trả lãi cổ phần 35 Lãi suất do Chính Phủ trả 35 Lãi suất do công ty trả 40 Tổng thu thuế 150 Thuế thu nhập của dân cư 45 Thuế kinh doanh 50 Tiết kiệm của dân cư 55 Trợ cấp của Chính Phủ 10 Bài 10 Chi mua hàng hoá và dịch vụ của Chính Phủ 105 Tiền công, tiền lương 315 Tiền cho thuê đất 40 Khấu hao máy móc thiết bị 25 Giá trị thiết bị, máy móc lắp đặt trong năm 95 Chênh lệch giá trị hàng hoá dự trữ, lưu kho 40 Lợi nhuận sau thuế 50 Công ty trả lãi cổ phần 25 Lãi suất do Chính Phủ trả 25 Lãi suất do công ty trả 30 Tổng thu thuế 145 Thuế thu nhập của dân cư 65 Thuế kinh doanh 45 Trợ cấp của Chính Phủ 5 Bài 11 Giả thiết nguồn thu của Chính Phủ chỉ là thu thuế và hoạt động xuất khẩu bằng nhập khẩu. Chi tiêu của hộ gia đình 534 Tiền công, tiền lương 528 Tiền cho thuê đất 42 Khấu hao máy móc thiết bị 48 Lợi nhuận sau thuế 66 Trả lãi cổ phần 36 Lãi suất do Chính Phủ trả 30 Lãi suất do công ty trả 72 Tổng thu thuế 240 Thuế thu nhập của dân cư 156 Tiết kiệm của Chính Phủ 24 Trợ cấp của Chính Phủ 12 ICOR = 2,5 Câu 1 Tính Sh Câu 2 Chọn phương án tăng trưởng thích hợp trong các phương án sau đây a. 6,3% án khác Bài 12 Giả thiết nguồn thu của Chính Phủ chỉ là thu thuế và hoạt động xuất khẩu bằng nhập khẩu. Cho số liệu của năm 2008 như sau Chi mua hàng hoá và dịch vụ của Chính Phủ 72 Tiền công, tiền lương 280 Tiền cho thuê đất 36 Thu nhập quốc dân sử dụng 364 Khấu hao máy móc thiết bị 44 Lợi nhuận để lại 8 Công ty trả lãi cổ phần 32 Lãi suất do Chính Phủ trả 8 Lãi suất do công ty trả 32 Tổng thu thuế 108 Thuế thu nhập của dân cư 44 Tiết kiệm của dân cư 40 ICOR = 3 Trong đó g2009 = 8,06% Tỷ lệ huy động vốn trong nước năm 2009 dự kiến chiếm 65% tổng đầu tư. Tính Câu 1 Nhu cầu vốn đầu tư cần tăng thêm năm 2009. Câu 2 Nhu cầu vốn đầu tư nước ngoài cần huy động năm 2009. Câu 3 Tốc độ tăng trưởng kinh tế năm 2009 do vốn nước ngoài đóng góp. Bài 13 Giả thiết nguồn thu của Chính Phủ chỉ gồm thu thuế, hoạt động xuất khẩu bằng nhập khẩu. Cho các số liệu năm 2008 như sau Chi tiêu của hộ gia đình 534 Tiền công, tiền lương 528 Tiền cho thuê đất 42 Khấu hao máy móc thiết bị 48 Lợi nhuận sau thuế 66 Công ty trả lãi cổ phần 36 Lãi suất do Chính Phủ trả 30 Lãi suất do công ty trả 72 Tổng thu thuế 240 Thuế thu nhập của dân cư 156 Tiết kiệm của Chính Phủ 24 Trợ cấp của Chính Phủ 12 ICOR = 3 Tỷ lệ đầu tư trong nền kinh tế năm 2009 tăng 15% Tỷ lệ đầu tư từ nguồn vốn trong nước chiếm 65% Tính Câu 1 Tốc độ tăng trưởng kinh tế năm 2009. Câu 2 Nhu cầu vốn đầu tư nước ngoài cần huy động. Câu 3 Tốc độ tăng trưởng kinh tế năm 2009 do vốn nước ngoài tạo ra. ột số bài tập tự luận môn kinh tế pt Giả định rằng nguồn thu của Chính Phủ chỉ bao gồm thu thuế và hoạt động xuất khẩu bằng nhập khẩu. Hãy tính GDP theo 2 phương pháp Bài 1 Thu nhập quốc dân sử dụng 460 Tiền công, tiền lương 390 Tiền cho thuê đất 30 Giá trị thiết bị, máy móc lắp đặt trong năm 105 Chênh lệch giá trị hàng hoá dự trữ, lưu kho 45 Lợi nhuận trước thuế 85 Công ty trả lãi cổ phần 15 Lãi suất do Chính Phủ trả 30 Lãi suất do công ty trả 55 Tổng thu thuế 165 Thuế thu nhập doanh nghiệp 30 Thuế kinh doanh 50 Tiết kiệm của dân cư 65 Tiết kiệm của Chính Phủ 20 Trợ cấp của Chính Phủ 15 Bài 2 Chi tiêu của hộ gia đình 445 Tiền công, tiền lương 440 Tiền cho thuê đất 35 Khấu hao máy móc thiết bị 40 Lợi nhuận sau thuế 55 Lợi nhuận trước thuế 115 Trả lãi cổ phần 30 Lãi suất do Chính Phủ trả 25 Lãi suất do công ty trả 60 Tổng thu thuế 200 Thuế thu nhập của dân cư 130 Tiết kiệm của Chính Phủ 20 Trợ cấp của Chính Phủ 10 Bài 3 Chi tiêu của hộ gia đình 420 Tiền công, tiền lương 405 Tiền cho thuê đất 35 Giá trị thiết bị, máy móc lắp đặt trong năm 125 Chênh lệch giá trị hàng hoá dự trữ, lưu kho 35 Lợi nhuận để lại 20 Lợi nhuận trước thuế 120 Công ty trả lãi cổ phẩn 35 Lãi suất do Chính Phủ trả 20 Lãi suất do công ty trả 40 Thuế gián thu 45 Thuế thu nhập của dân cư 40 Tiết kiệm của Chính Phủ 25 Trợ cấp của Chính Phủ 10 Bài 4 Thu nhập quốc dân sử dụng 510 Tiền công, tiền lương 425 Tiền cho thuê đất 30 Giá trị thiết bị, máy móc lắp đặt trong năm 105 Chênh lệch giá trị hàng hoá dự trữ, lưu kho 40 Chi tiêu của hộ gia đình 450 Lợi nhuận để lại 25 Công ty trả lãi cổ phần 35 Lãi suất do công ty trả 50 Lãi suất do Chính Phủ trả 25 Thuế kinh doanh 55 Tổng thu thuế 170 Tiết kiệm của Chính Phủ 20 Trợ cấp của Chính Phủ 15 Bài 5 Thu nhập quốc dân sử dụng 380 Tiền công, tiền lương 300 Tiền cho thuê đất 30 Khấu hao máy móc, thiết bị 30 Chi tiêu của hộ gia đình 300 Lợi nhuận trước thuế 100 Lợi nhuận để lại 30 Công ty trả lãi cổ phần 30 Lãi suất do Chính Phủ trả 30 Lãi suất do công ty trả 40 Tổng thu thuế 180 Thuế thu nhập của dân cư 80 Tiết kiệm của Chính Phủ 20 Trợ cấp của Chính Phủ 30 Bài 6 Thu nhập quốc dân sử dụng 385 Tiền công, tiền lương 320 Tiền cho thuê đất 35 Khấu hao máy móc thiết bị 30 Lợi nhuận để lại 20 Trả lãi cổ phần 20 Lãi suất do Chính Phủ trả 45 Lãi suất do công ty trả 30 Thuế thu nhập của dân cư 70 Tiết kiệm của dân cư 45 Tiết kiệm của Chính Phủ 10 Trợ cấp của Chính Phủ 5 Thuế kinh doanh 55 Thuế thu nhập doanh nghiệp 25 Bài 7 Thu nhập quốc dân sử dụng 365 Tiền công, tiền lương 310 Tiền cho thuê đất 35 Khấu hao máy móc thiết bị 30 Đầu tư thuần tuý 75 Lợi nhuận sau thuế 45 Trả lãi cổ phần 15 Lãi suất do Chính Phủ trả 30 Lãi suất do công ty trả 30 Tổng thu thuế 145 Thuế thu nhập của dân cư 70 Thuế kinh doanh 45 Tiết kiệm của Chính Phủ 10 Trợ cấp của Chính Phủ 15 Bài 8 Chi mua hàng hoá và dịch vụ của Chính Phủ 90 Tiền công, tiền lương 455 Tiền cho thuê đất 35 Khấu hao máy móc thiết bị 45 Lợi nhuận để lại 35 Trả lãi cổ phần 35 Lãi suất do Chính Phủ trả 35 Lãi suất do công ty trả 40 Tổng thu thuế 150 Thuế thu nhập của dân cư 45 Thuế kinh doanh 50 Tiết kiệm của dân cư 55 Trợ cấp của Chính Phủ 10 Bài 9 Chi mua hàng hoá và dịch vụ của Chính Phủ 105 Tiền công, tiền lương 315 Tiền cho thuê đất 40 Khấu hao máy móc thiết bị 25 Giá trị thiết bị, máy móc lắp đặt trong năm 95 Chênh lệch giá trị hàng hoá dự trữ, lưu kho 40 Lợi nhuận sau thuế 50 Công ty trả lãi cổ phần 25 Lãi suất do Chính Phủ trả 25 Lãi suất do công ty trả 30 Tổng thu thuế 145 Thuế thu nhập của dân cư 65 Thuế kinh doanh 45 Trợ cấp của Chính Phủ 5 Bài 10 Giả thiết nguồn thu của Chính Phủ chỉ là thu thuế và hoạt động xuất khẩu bằng nhập khẩu. Số liệu năm báo cáo như sau Chi tiêu của hộ gia đình 534 Tiền công, tiền lương 528 Tiền cho thuê đất 42 Khấu hao máy móc thiết bị 48 Lợi nhuận sau thuế 66 Trả lãi cổ phần 36 Lãi suất do Chính Phủ trả 30 Lãi suất do công ty trả 72 Tổng thu thuế 240 Thuế thu nhập của dân cư 156 Tiết kiệm của Chính Phủ 24 Trợ cấp của Chính Phủ 12 ICOR = 2,5 Tỷ lệ đầu tư tăng 20% trong năm kế hoạch, tỷ lệ đầu tư từ nguồn vốn nước ngoài chiếm 30%. Yêu cầu Tính tốc độ tăng trưởng kinh tế và GDP năm kế hoạch Bài 11 Giả thiết nguồn thu của Chính Phủ chỉ là thu thuế và hoạt động xuất khẩu bằng nhập khẩu. Cho số liệu của năm 2008 như sau Chi mua hàng hoá và dịch vụ của Chính Phủ 72 Tiền công, tiền lương 280 Tiền cho thuê đất 36 Thu nhập quốc dân sử dụng 364 Khấu hao máy móc thiết bị 44 Lợi nhuận để lại 8 Công ty trả lãi cổ phần 32 Lãi suất do Chính Phủ trả 8 Lãi suất do công ty trả 32 Tổng thu thuế 108 Thuế thu nhập của dân cư 44 Tiết kiệm của dân cư 40 ICOR = 3 Dự kiến g2009 = 8,06% Tính Câu 1 Nhu cầu vốn đầu tư cần tăng thêm năm 2008. Câu 2 Nhu cầu vốn đầu tư nước ngoài cần huy động năm 2008, biết vốn nước ngoài chiếm 35% trong tổng lượng vốn. Câu 3 Tốc độ tăng trưởng kinh tế năm 2009 do vốn nước ngoài đóng góp. Bài 12 Giả thiết nguồn thu của Chính Phủ chỉ gồm thu thuế, hoạt động xuất khẩu bằng nhập khẩu. Cho các số liệu năm 2008 như sau Chi tiêu của hộ gia đình 534 Tiền công, tiền lương 528 Tiền cho thuê đất 42 Khấu hao máy móc thiết bị 48 Lợi nhuận sau thuế 66 Công ty trả lãi cổ phần 36 Lãi suất do Chính Phủ trả 30 Lãi suất do công ty trả 72 Tổng thu thuế 240 Thuế thu nhập của dân cư 156 Tiết kiệm của Chính Phủ 24 Trợ cấp của Chính Phủ 12 ICOR = 3 Tỷ lệ đầu tư từ nguồn vốn trong nước chiếm 65% Tính Câu 1 Tốc độ tăng trưởng kinh tế năm 2009. Câu 2 Nhu cầu vốn đầu tư nước ngoài cần huy động. Câu 3 Tốc độ tăng trưởng kinh tế năm 2009 do vốn nước ngoài tạo ra. Bài 13 Giả định S=I, X=M, thu của CP chỉ gồm thuế. Có số liệu năm báo cáo như sau Thu nhập quốc dân sử dụng 465 Tiền công, tiền lương 380 Tiền cho thuê đất 45 Giá trị thiết bị, máy móc lắp đặt trong năm 74 Chênh lệch giá trị hàng hoá dự trữ, lưu kho 15 Lợi nhuận sau thuế 35 Công ty trả lãi cổ phần 20 Lãi suất do Chính Phủ trả 15 Lãi suất do công ty trả 30 Tổng thu thuế 135 Thuế thu nhập của dân cư 50 Tiết kiệm của dân cư 40 Tiết kiệm của Chính Phủ 20 Trợ cấp của Chính Phủ 25 Hệ số ICOR 4 Tỷ lệ đầu tư tăng 25% trong năm kế hoạch Tỷ lệ đầu tư từ nguồn vốn nước ngoài năm kế hoạch chiếm 33% Dân số năm báo cáo 86 triệu người Dân số năm kế hoạch dự báo 86,8 triệu người Yêu cầu - tính tốc độ tăng trưởng năm kế hoạch - Tỷ lệ vốn đầu tư nước ngoài cần huy động năm kế hoạch - GDP bình quân đầu người năm báo cáo Tốc độ tăng trưởng GDP theo đầu người năm kế hoạch Bài 14 Giả định S=I, cho các số liệu sau Giai đoạn 2010-2015 - Tổng vốn đầu tư cho nền kinh tế giai đoạn trên là 420 tỷ $ - Giả định các nguồn hình thành vốn đầu tư hàng năm bao gồm % GDP + ngân sách chính phủ 1% + doanh nghiệp nội địa 3% + hộ gia đình 7% + NGO 1% + ODA 4% + FDI 7% + FPI 3% - ICOR=4 Yêu cầu 1. Dự tính tốc độ tăng GDP hàng năm và tốc độ tăng GDP do vốn đầu tư nước ngoài mang lại 2. Nhu cầu vốn đầu tư nội địa và vốn đầu tư nước ngoài ở giai đoạn trên 3. Khoảng thời gian để GDP/ng tăng gấp 4 lần mức năm 2010, nếu mức GDP/ng năm 2010 là 900$, dân số tăng bình quân 1,12%/năm; tốc độ tăng GDP hàng năm vẫn được duy trì như trên. Bài 15 Giai đoạn 2010-2015, giả định S=I, có các số liệu sau - Tổng vốn đầu tư cho nền kinh tế giai đoạn trên 700 tỷ $ - Giả định các nguồn hình thành vốn đầu tư hàng năm bao gồm % GDP + ngân sách chính phủ 0% + Doanh nghiệp nội địa 2% + Hộ gia đình 5% + NGO 1% + ODA 3% + FPI 2% + FDI 10% - ICOR 3 Yêu cầu 1. Dự tính tốc độ tăng GDP hàng năm 2. Dự tính tốc độ tăng GDP hàng năm do vốn đầu tư trong nước mang lại 3. Vốn đầu tư nội địa và vốn đầu tư nước ngoài ở giai đoạn trên 4. Khoảng thời gian để GDP/ng gấp 2 lần mức năm 2010, nếu GDP/ng năm 2010 là 1000%, dân số tăng bình quân 1,55%/năm và tốc độ tăng GDP hàng năm được duy trì như trên. Năm 2010GDP/người=900USD/ng và dân số là 82 triệu dân. Dự kiến năm 2020 GDP/người là từ 1600USD/người đến 2400USD/người và dân số lad 85 triệu dân. ICOR=4 Yêu cầu tính -Vốn đầu tư cần bổ sung trong kì để đạt mức GDPbq năm 2020 dự kiến. -tốc độ tăng trương bình quân hàng năm thời kì 2010-2020 -tỉ lệ đầu tư cần có. a.Y2009=900*82tr=73,8 tỷ USD Y12010=1600*85tr=136 tỷ USD Y22010=2400*85tr=204 tỷ USD Y1-Y2009= tỷ USD Y2-y2009= k=deltaK/deltaY K1= tỷ USD K2= tỷ USD. vậy vốn dầu tư cần bổ xung là tỷ đola bGDPbg=căn bậc 9136/ GDPbg= căn bậc 9204/ tốc độ tăng trưởng bg cs1= s2=

trắc nghiệm kinh tế phát triển