Video giải KHTN 7 Bài 4: Sơ lược về bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học - Kết nối tri thức. Mở đầu trang 23 KHTN lớp 7: Ngày nay, người ta đã xác định được hàng chục triệu chất hóa học với các tính chất khác nhau được tạo thành từ hơn một trăm nguyên tố hóa học.. Liệu có nguyên tắc nào sắp xếp các Tổng hợp bài tập phương trình lượng giác có hướng dẫn giải chi tiết với 200 bài nhằm giúp các em học sinh lớp 11 tự học ở nhà chương 1 đại số và giải tích 11 (Hàm số lượng giác - Phương trình lượng giác). Nếu bạn yêu thích và đam mê công việc trong lĩnh vực giao nhận Xuất nhập khẩu - Thủ tục Hải quan hay Logistics. Hãy đi cùng Blog Vietxnk - Nơi chia sẻ các kiến thức và kinh nghiệm về Nghiệp vụ XNK - HQ, Logistics. Các văn bản pháp luật về XNK mới nhất. Công ty TNHH Tú Tài Quốc Tế INTERNATIONAL BACCALAUREATE CO.,LTD - IBC - Nhà cung cấp uy tín thiết bị thực hành Vật lý - Hoá học - Sinh học - Khoa học công nghệ giáo dục tạo hành lang pháp lý cho các liên kết khoa học và ứng dụng khoa học vào cuộc Nghiên cứu và phát triển thực nghiệm khoa học tự nhiên và kỹ Soạn bài số từ và lượng từ Hướng dẫn soạn bài số từ và lượng từ: I. Số từ 1. Các từ in đậm bổ sung ý nghĩa cho danh từ đứng sau nó để biểu thị số lượng sự vật. a. - Hai bổ sung ý nghĩa cho chàng Một trăm bổ sung ý nghĩa cho cơm nếp Một trăm bổ sung ý nghĩa cho bánh chưng Chín bổ sung ý nghĩa cho ngà Chín bổ sung ý nghĩa cho cựa jMp4y. Số từ, lượng từ là hai thuật ngữ thường được dùng phổ biến trong tiếng Việt. Hãy cùng tìm hiểu số từ, lượng từ là gì và cách sử dụng chính xác trong bài viết sau đây nhé! Là từ dùng để chỉ số lượng và thứ tự của các sự vật trong câu. Khi nói về số lượng, số từ thường đứng trước danh từ, còn khi để biểu thị thứ tự của sự vật thì số từ thường đứng sau danh từ. Số từ dùng để chỉ số lượng và thứ tự Có một số danh từ chỉ đơn vị dùng để biểu thị số lượng nên cần phân biệt với số từ. Ví dụ Một cô bé đang chạy đuổi theo quả bóng bay. “Một” đứng trước danh từ “cô bé” nên là số từ. Lượng từ là gì? Lượng từ trong tiếng Việt là từ dùng để chỉ số lượng nhiều hay ít của các sự vật trong câu. Lượng từ để chỉ số lượng nhiều hay ít của sự vật, hiện tượng… Lượng từ được chia thành 2 loại dựa theo vị trí cụm danh từ đó là Nhóm chỉ toàn thể Thường bao gồm các từ như tất cả, toàn bộ, toàn thể, các, mọi… Ví dụ Toàn thể học sinh được nghỉ hè kể từ tháng Năm. Nhóm chỉ tập hợp hoặc phân phối Thường bao gồm các từ như mỗi, từng, những,… Ví dụ Mỗi bạn học sinh xếp loại khá, giỏi đều được nhà trường tuyên dương và khen thưởng. Các ví dụ về số từ và lượng từ Ví dụ về Số từ Gia đình tôi có năm người. Trong câu này, số từ là “năm”, đứng trước danh từ “người”. Con thuyền số 1, số 2 đã bắt đầu rời cảng. Con thuyền số 3, số 4 đang chuẩn bị rời bến. Trong câu này, số từ là “số 1, số 2, số 3, số 4”, biểu thị thứ tự của sự vật “con thuyền” và thường đứng sau danh từ. Số từ biểu thị thứ tự Ví dụ về lượng từ Trong làng tôi, mọi gia đình đều đạt danh hiệu gia đình văn hóa. Trong câu này, lượng từ là “mọi”, đứng trước danh từ “gia đình”. Các loài hoa trong khu rừng này đều là những loài thực vật quý hiếm. Trong câu này, lượng từ là “các” đứng trước danh từ “loài hoa”, “những” đứng trước danh từ “loài thực vật”. Từng ngày trôi qua tôi cảm nhận được tình yêu thương của bạn bè. Trong câu này, lượng từ là “từng” đứng trước danh từ “ngày”. Cách phân biệt số từ và lượng từ Số từ và lượng từ có ý nghĩa khá tương đồng và đều đứng trước danh từ nên nhiều bạn thường dễ nhầm lẫn. Sau đây là cách phân biệt chính xác hai loại từ này. Cách phân biệt số từ và lượng từ khá đơn giản Số từ chỉ rõ số lượng cụ thể của sự vật. Lượng từ chỉ mang tính chất ước tính, ước chừng, chung chung. Ví dụ Hai cô giáo chủ nhiệm vinh dự nhận được bằng khen của Hiệu trưởng nhà trường. Những cô giáo khác thì nhận được phần thưởng tuyên dương cho những đóng góp của mình. Trong câu này, “hai” là số từ chỉ số lượng cụ thể, chính xác. Còn “những” là lượng từ chỉ số lượng chung chung, không xác định. Theo ngữ pháp tiếng Việt, chỉ có danh từ mới kết hợp được với số từ và lượng từ, động từ và tính từ không thể kết hợp. Do đó, danh từ chính là yếu tố giúp phân biệt chính xác đâu là số từ và lượng từ. Ví dụ Có thể nói là, một con vịt, hai con thằn lằn con, tất cả học sinh, toàn thể giáo viên… Nhưng không thể nói là “một bơi”, “hai bò”, “những chạy”, “mỗi lấp lánh”… Bài tập ví dụ về số từ và lượng từ Bài tập 1 Xác định số từ và lượng từ trong các câu dưới đây Cả xóm xôn xao khi nghe tin ông ấy trở về. Cô ấy là người xinh đẹp nhất trong làng tôi. Chiếc kiềng có ba chân. Từng người được mời lên để tham gia trò chơi. Mọi người dân nên nâng cao tinh thần chống dịch như chống giặc. Số từ là nhất, ba Lượng từ là cả, từng, mọi Bài tập 2 Hãy lấy 5 ví dụ về số từ và lượng từ. Số từ Năm nay mẹ tôi làm mười cặp bánh chưng cho ngày Tết. Dẫu cách xa trăm sông ngàn núi cũng không thể ngăn cản bước tiến của chúng ta. Mười bạn học sinh có thành tích học tập đứng đầu khối 12 sẽ được nhận phần thưởng đặc biệt. Ba cô bé được mời tham gia buổi vũ hội lớn nhất trong năm. Lớp chúng ta ba năm liền dẫn đầu thành tích thể thao của trường. Lượng từ Những vườn hoa đào đang khoe sắc dưới nắng xuân rực rỡ. Cả lớp đang chăm chỉ lắng nghe cô giáo giảng bài. Các món đồ chơi tại tiệm này đều rất đắt đỏ. Từng quả táo xinh đẹp được trao đến tay của các bé gái dễ thương. Mỗi bông hoa đều là một kiệt tác của tạo hóa. Bài tập 3 Hãy viết một đoạn văn ngắn có chứa số từ và lượng từ theo chủ đề bất kỳ. Anh trai em có một bộ sưu tập đồ chơi khổng lồ. Các món đồ chơi đủ loại từ xe ô tô, xe cứu hỏa, xe cứu thương đến máy xúc, cần cẩu, máy bay, trực thăng… Hằng ngày hai anh em thường cùng nhau chơi các món đồ chơi này. Em rất thích chơi với anh và tất cả đồ chơi trong nhà! Trên đây là tổng hợp kiến thức liên quan đến số từ, lượng từ. Chúc các bạn áp dụng thành công trong cuộc sống và học tập với những chia sẻ thú vị này! 1ĐƠN VỊ TRƯỜNG THCS THẠNH PHƯỚC MƠN NGỮ VĂN 62Kiểm tra bài cũ2/ Tìm cụm danh từ trong những câu sau ? tài chỉ có một lưỡi búa của cha để lại. Thạch Sanh hoàng tử phải cởi giáp xin hàng. Thaïch Sanh Cụm danh từ là một loại tổ hợp từ do danh từ và một số từ ngữ phụ thuộc nó tạo Cụm danh từ là gì?3Bài 12 Tiết 52 Tiếng Việt 42/ Chúng đứng ở vị trí nào trong cụm từ và bổ sung ý nghĩa gì?=>Những từ in đậm trong câu trên là những từ chỉ số lượng của sự trước danh từ ,bổ sung ý nghĩa về số lượng cho danh từ Quan sát ví dụ a Hai chàng tâu hỏi đồ sính lễ cần sắm những gì,vua bảo“Một trăm ván cơm nếp , một trăm nệp bánh chưng và voi chín ngà ,gà chín cựa , ngựa chín hồng mao , mỗi thứ một đôi ”. Sơn Tinh ,Thuỷ Tinh1/ Các từ in đậm trong câu trên bổ sung ý nghĩa cho từ nào trong câu?chàngván cơm nếp nệp bánh chưngcựa hồng maođôi ngà5Quan sát ví dụ b. Tục truyền đời Hùng Vương thứ sáu ở làng Gióng có hai vợ chồng ơng lão chăm chỉ làm ăn và có tiếng là phúc đức Thánh GióngTừ in đậm trong câu trên bổ sung ý nghĩa cho từ nào trong câu? Đứng sau danh từ và bổ sung ý nghĩa về thứ tự của sự vật. =>Từ in đậm trong câu b là từ chỉ thứ tự của sự vật.6Những từ in đậm trong 2 ví dụ trên được gọi là số từ. Vậy số từ là gì ? Vị trí của chúng trong cụm danh từ ? Khi biểu thị số lượng sự vật, số từ thường đứng trước danh từ khi biểu thị thứ tự ,số từ đứng sau danh từ.7Dựa vào ví dụ a Câu hỏi thảo luận Từ “đơi” trong “một đơi” có phải là số từ khơng? Vì sao? * Hai chàng tâu hỏi đồ sính lễ cần sắm những gì,vua bảo “ Một trăm ván cơm nếp , một trăm nệp bánh chưng và voi chín ngà ,gà chín cựa, ngựa chín hồng mao, mỗi thứ một 8Một đôi cũng không phải là số từ ghép như một trăm ,một nghìn. Vì sau một đơi khơng thể sử dụng danh từ chỉ đơn vị,còn sau một trăm ,một nghìn vẫn có thể có từ chỉ đơn sánh+ Có thể nói một trăm con trâu.+ Không thể nói một đôi con trâu. chỉ nói một đôi trâu Câu hỏi Tìm thêm những từ có ý nghĩa khái quát và công dụng tương tự như từ đôi ?=> Cần phân biệt số từ với những danh từ chỉ đơn vị gắn với ý nghĩa số lượng.9Ghi nhớ - Số từ là những từ chỉ số lượng và thứ tự của sự vật . Khi biểu thị số lượng sự vật, số từ thường đứng trước danh từ. Khi biểu thị thứ tự ,số từ đứng sau danh từ.10 TỪQuan sát ví dụ sau Các hồng tử phải cởi giáp xin hàng. Thạch Sanh sai dọn một bữa cơm thết đãi những kẻ thua trận. Cả mấy vạn tướng lĩnh ,quân sĩ thấy Thạch Sanh chỉ cho dọn ra vẻn vẹn có một niêu cơm tí xíu, bĩu mơi, khơng muốn cầm đũa. Thạch SanhThảo luận đôi bạn Nghĩa của các từ in đậm trong những câu trên có gì giống và khác nghĩa của số từ?*Giống Đứng trước danh từ. => Những từ in đậm trên được gọi là lượng từ..hồng tửkẻ thua trậntướng lĩnh ,quân sĩ vạn*Khaùc + Số từ chỉ số lượng và thứ tự của sự vật.11Các hoàng tử phải cởi giáp xin hàng. Thạch Sanh sai dọn một bữa cơm thết đãi những kẻ thua trận. Cả mấy vạn tướng lĩnh ,quân sĩ thấy Thạch Sanh chỉ cho dọn ra vẻn vẹn có một niêu cơm tí xíu, bĩu môi, không muốn cầm đũa. Thạch SanhXếp các lượng từ trong câu trên vào mơ hình cụm danh từ ?* Mơ hình cụm danh từ có chứa lượng từ Phần trước Phần trung tâm Phần saut1 t2 T1 T2 S1 S2CảCácnhữngmấy vạn kẻhồng tửtướng lĩnh , qn sĩ 12Phần trước Phần trung tâm Phần saut1 t2 T1 T2 S1 S2CảCácnhữngmấy vạnkẻ hồng tửtướng lĩnh , qn sĩ thua trận- Lượng từ chỉ ý nghĩa tồn thể .13Ghi nhớ - Lượng từ là những từ chỉ lượng ít hay nhiều của sự vật . - Dựa vào vị trí trong cụm danh từ ,có thể chia lượng từ thành hai nhóm + Nhóm chỉ ý nghĩa tồn thể .14Lưu ý Số từ và lượng từ chỉ kết hợp với danh từ , không kết hợp với động từ , tính từ . Vì thế, giúp chúng ta dễ phân biệt danh từ với các từ loại khác .VD Sáu tuần Sáu chạy Cả tuần Ba đẹpTuần thứ hai Hai xinh xắn15Trong các dịng sau , dịng nào khơng chứa lượng từ?- Phú ông gọi ba con gái ra,lần lượt hỏi từng người .- Hai bên đánh nhau ròng rã mấy tháng trời; - Nhiều ngày trôi qua chưa thấy chàng trở về;- Một trăm ván cơm nếp .từngmấyNhiềuMột trăm16Bài tập 1 Đọc bài thơ sau TẬP Tìm số từ trong bài thơ trên ? Xác định ý nghĩa của các số từ ấy ? Khơng ngủ được Một canh …hai canh …lại ba canh,Trằn trọc băn khăn ,giấc chẳng thành;Canh bốn ,canh năm vừa chợp mắt,Sao vàng năm cánh mộng hồn quanh.Hồ Chí MinhMột canh , hai canh ,ba canh năm cánh Số từ chỉ số lượng , vì đứng trước danh từ . 17 Các từ in đậm trong hai dòng trên được dùng với ý nghĩa như thế nào? Con đi trăm núi ngàn kheChưa bằng muôn nỗi tái tê lòng bầm . Tố HữuBài tập 2 Đọc hai dòng thơ sau 18Qua hai ví dụ trên ,em thấy nghĩa của các từ từng và mỗi có gì giống và khác nhau? dùng phép lạ bốc từng quả đồi,dời từng dãy núi[…]. Sơn Tinh ,Thuỷ Tinh hôm bị giặt đuổi, Lê Lợi và các tướng rút lui mỗi người một ngả. Sự tích Hồ GươmBài tập 3 Đọc hai ví dụ sau - Giống Tách ra từng sự vật , từng cá thể .- Khác + “Từng” Mang ý nghĩa lần lượt theo trình tự , hết cá thể này đến cá thể khác .19PHIEÁU GIAO VIỆC-Học bài và làm bài tập cịn bị bài “CHỈ TỪ” + Chỉ từ là gì?20 CHÂN THÀNH CẢM ƠN Q THẦY CƠ ĐÃ QUAN TÂM THEO DÕI BAØI GIẢNG RẤT MONG NHẬN ĐƯỢC ĐÓNG GÓP Ý KIẾN CỦA QUÝ THẦY CƠ ĐỂ BÀI GIẢNG HOÀN THIỆN HƠN Hướng dẫn THỨC CƠ BẢN từ Số từ là nhừng từ chỉ số lượng và thứ tự của sự vật. Khi biểu thị số lượng sự vật, số từ thường đứng trước danh từ. Khi biểu thị thứ tự, số từ đứng sau danh từ. Ví dụ một, hai, ba,., chỉ số lượng; nhất, nhì, ba, tư,… chỉ thứ tự từ -Lượng từ là những từ chỉ lượng ít hay nhiều của sự vật. -Dựa vào vị trí trong cụm danh từ, có thề’ chia lượng từ thành hai nhóm + Nhóm chỉ ý nghĩa toàn thể các, cả, tất cả, toàn thể, toàn bộ, tất thảy,… + Nhóm chỉ ý nghĩa tập hợp hay phân phối những, từng, mỗi, mấy, mọi,… SỐ NỘI DUNG MỚI VÀ KHÓ -Cần phân biệt số từ với những danh từ chỉ đơn vị gắn với ý nghĩa số lượng. Danh từ chỉ đơn vị nêu tên đơn vị dùng đề tính, đếm, đo lường sự vật. Ví dụ ông, bà, ngài, vị, em; bức, tấm, cái, con; nắm, mớ; lít, ki lô gam, mét,… Trong cụm danh từ, số từ thường đứng trước danh từ chỉ đơn vị. Ví dụ ba em học sinh lớp tôi ba là số từ, em là danh từ chỉ đơn vị -Phân biệt lượng từ và số từ. Trong cụm danh từ, cả lượng từ và số từ đều đứng trước danh từ chỉ đơn vị, nhưng ý nghĩa chỉ lượng của lượng từ không chính xác và cụ thể như số từ. Ví dụ năm em học sinh chỉ số lượng chính xác, cụ thể những em học sinh chỉ số lượng nhiều một cách chung chung, không cụ thể, chính xác Số từ và lượng từ có tác dụng quan trọng về mặt ngữ pháp. Đặc điểm tiêu biểu của danh từ là có khả năng kết hợp với số từ và lượng từ ở phía trước. Chính khả năng kết hợp này của danh từ là một trong những tiêu chí quan trọng đế phân biệt danh từ với các từ loại khác. Động từ và tính từ không có khả năng kết hợp này. Ví dụ có thề viết hoậc nói hai ngôi nhà, cả tuần, những cuốn sách… ; nhưng không thế viết hoặc nói cả chạy, hai đẹp, những đỏ au,… số từ trong bài thơ sau. Xác định ý nghĩa của các số từ ấy. Không ngủ được Một canh… hai canh… lại ba canh, Tràn trọc băn khoăn, giấc chẳng thành; Canh bốn, canh năm vừa chợp mắt, Sao vàng năm cánh mộng hồn quanh. Hồ Chí Minh Gợi ý * Số từ một, hai, ba, năm chỉ số lượng vì đứng trước danh từ và chỉ số lượng sự vật canh, cánh. Ý nghĩa bốn, năm chỉ thứ tự vì đứng sau danh từ và chỉ thứ tự của sự vật canh. từ in đậm trong hai dòng thơ sau được dùng với ý nghĩa như thế nào? Con đi trăm núi ngàn khe, Chưa bằng muôn nỗi tái tê lòng bầm. Tố Hữu Gợi ý Trăm, ngàn, muôn… được dùng với ý nghĩa sô' từ chỉ số lượng nhiều, râ't nhiều, nhưng không chính xác. hai ví dụ sau, em thấy ý nghĩa của các từ từng và mỗi có gì khác nhau? aThần dừng phép lạ bốc từng quả đồi, dời từng dãy núi […] Sơn Tinh, Thủy Tinh bMột hôm, bị giặc đuổi, Lê Lợi và các tướng rút lui mỗi người một ngả. Sự tích Hồ Gươm Gợi ý Điếm giống nhau và khác nhau của các từ từng và mỗi là ở chổ -Giống Tách ra từng cá thể, từng sự vật. -Khác + Từng vừa tách riêng từng cá thể, từng sự vật vừa mạng ý nghĩa lần lượt; Theo trình tự hết cá thé này đến cá thể khác, sự vật này đến sự vật khác. + Mỗi chỉ có ý nghĩa tách riêng đề nhấn mạnh, chứ không mang ý nghĩa lần lượt trình tự. Đang tải.... xem toàn văn Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống Thông tin tài liệu Ngày đăng 14/07/2014, 1401 To To án 11 án 11 Ti t 1ế Ti t 1ế &2 &2 Giáo viên Nguy n Th Thu Hi nễ ị ề Giáo viên Nguy n Th Thu Hi nễ ị ề Đ n v Tr ng THPT Hóa Châuơ ị ườ Đ n v Tr ng THPT Hóa Châuơ ị ườ Gi i thi u bài h cớ ệ ọ H c sinh quan sát m t s đ v t liên quan ọ ộ ố ồ ậ đ n nh ng hi n t ng thay đ i m t cách ế ữ ệ ượ ổ ộ tu n Ví d minh h aụ ọ Gu ng n c quayồ ướ D ng c làm đ g mụ ụ ồ ố hàm s y=sinx và y=cosxố a Đ nh nghĩaị H1 và đ nh nghĩaị Các hàm s y=sinx, y=cosx là hàm s tu n v i chu kì T=ố ố ầ ớ bTính ch t tu n hoàn c a các ấ ầ ủ hàm s y=sinx và y=cosxố 2k π 2 π H i Tìm nh ng s T sao cho sinx+T=sinx v i m i x thu c t p xác ỏ ữ ố ớ ọ ộ ậ đ nh c a hàm s y= ủ ố Đáp án T là những số có dạng Ng i ta ch ng minh đ c r ng T=ườ ứ ượ ằ là s d ng nh nh t th a mãn ố ươ ỏ ấ ỏ đ ng ẳ th c sinx+T=sinx ứ ∀x∈R Hàm s y=sinx th a mãn đ ng th c trên đ c g i là hàm s tu n hoàn ố ỏ ẳ ứ ượ ọ ố ầ v i chu kìớ Mu n v đ th c a hàm s tu n hoàn chu kì T, ta ch c n v ố ẽ ồ ị ủ ố ầ ỉ ầ ẽ đ th c a hàm s này trên đo n [a;a+T], sau đó t nh ti n ph n ồ ị ủ ố ạ ị ế ầ đ th v a v sang trái, sang ph i nh ng đo n có đ dài T,2T, ồ ị ừ ẽ ả ữ ạ ộ 4T,…. 2 π 2 π cS bi n thiên và đ th ự ế ồ ị c a hàm s y=sinxủ ố bi n thiên, sin và hàm s sinế ố dS bi n thiên và đ th c a ự ế ồ ị ủ hàm s y=cosxố Hàm s cosố Ghi nh ớ 2 , 2 2 2 k k π π π π − + + 3 2 ; 2 , 2 2 k k k π π π π + + ∈¢ Hàm s y=sinx Hàm s y=cosx ố ố -Có t p xác đ nh là R -Có t p xác đ nh là Rậ ị ậ ị -Có t p giá tr là [-1;1] -Có t p giá tr là [-1;1]ậ ị ậ ị -Là hàm s tu n hoàn v i chu kì 2 -Là hàm s tu n hoàn v i chu kì 2ố ầ ớ ố ầ ớ -Đ ng bi n trên m i kho ng -Đ ng bi n trên m i kho ng ồ ế ỗ ả ồ ế ỗ ả và ngh ch bi n trên m i kho ng và ngh ch bi n trên m i kho ngị ế ỗ ả ị ế ỗ ả -Có đ th là m t đ ng hình sin. -Có đ th là m t đ ng hình sin ồ ị ộ ườ ồ ị ộ ườ 2 ; 2 ,k k k π π π + ∈¢ 2 ; 2 k k π π π − + π π [...]... a; b; c Dựa vào tâp giá trị của hàm số y=sinx, y=cosx; dựa vào điều kiện của các hàm số có chứa căn, chứa mẫu; và sử dụng đường tròn lượng giác để tìm các cung x có giá trị đặc biệt Bài 2 a; b; c Dựa vào tính chất chẵn của hàm số y=cosx, tính chất lẻ của hàm số y=sinx; đồng thời dựa vào khái niệm hàm số chẵn, hàm số lẻ Bài 3 Dựa vào tập giá trị của hàm số y=sinx, y=cosx Joseph Fourier 1768-1830... aCác hàm số y=sinx, y=cosx có cùng tập xác định R, có cùng t ập giá π Đ S π 3π bCác hàm số y=sinx, y=cosx cùng nghịch biến trên kho ảng ; 2 2 Đ S c Hàm số y=cosx nghịch biến trên khoảng −2π ; −π Đ S dTập giá trị của hàm số y=sinx+1 là [0;2] Đ Nhóm 1 a ;b ;c ;d Nhóm 4 a ;b ;c ;d S Nhóm 3 a ;b ;c ;d Nhóm 2 a ;b ;c ;d S trị [-1;1], cùng là hàm số tuần hoàn với chu kì T=2 Đáp án. .. án Phiếu học tập2 Hãy tìm phương án trả lời đúng trong các phương án đã cho 1 Hàm số y=sinx đồng biến trên khoảng A −6π ; −5π C −7π ; −3π 2 19π B ;10π 2 15π 7π ; D 2 2 Hàm số y=cosx nghịch biến trên khoảng −3π π A 19π ;10π ; B 2 2 2 −11π C 11π ; 7π ; −5π D 2 2 Nhóm 1 1 ; 2 Nhóm 3 1 ;2 Nhóm 2 1 ;2 Nhóm 4 1 ;2 Đáp án Câu hỏi phụ Hướng dẫn bài tập . ộ 4T,…. 2 π 2 π cS bi n thiên và đ th ự ế ồ ị c a hàm s y=sinxủ ố bi n thiên, sin và hàm s sinế ố dS bi n thiên và đ th c a ự ế ồ ị ủ hàm s y=cosxố Hàm s cosố Ghi nh ớ 2 , 2 2 2 k k π π π π − +. tính ch t ch n c a hàm s ự ấ ẵ ủ ố y=cosx, tính ch t l c a hàm s y=sinx; đ ng th i ấ ẻ ủ ố ồ ờ d a vào khái ni m hàm s ch n, hàm s l .ự ệ ố ẵ ố ẻ Bài 3 D a vào t p giá tr c a hàm s y=sinx, y= ọ ộ ậ đ nh c a hàm s y= ủ ố Đáp án T là những số có dạng Ng i ta ch ng minh đ c r ng T=ườ ứ ượ ằ là s d ng nh nh t th a mãn ố ươ ỏ ấ ỏ đ ng ẳ th c sinx+T=sinx ứ ∀x∈R Hàm s y=sinx th - Xem thêm -Xem thêm Giáo án điện tử-Các hàm số lượng giácST, Giáo án điện tử-Các hàm số lượng giácST, , Các hàm số y=sinx và y=cosx Từ khóa liên quan giáo án điện tử hàm số liên tục giao an dien tu ham so bac nhat giao an dien tu ham so bac nhat lop 9 giáo án điện tử hàm số bậc hai đại số 10 giao an dien tu ham so bac nhat lop 10 giáo án điện tử bài số từ và lượng từ giáo án điện tử đại số 10 giáo án điện tử bài số 0 trong phép trừ giáo án điện tử toán số 6 tiết 3 giáo án điện tử toán số 6 tiết 2 giáo án điện tử toán số 6 tiết 1 giáo án điện tử cơ sở dữ liệu quan hệ giáo án điện tử toán số 7 tiết 1 giáo án điện tử tìm số bị chia giáo án điện tử toán số 3 tiết 1 xác định các mục tiêu của chương trình khảo sát chương trình đào tạo của các đơn vị đào tạo tại nhật bản xác định thời lượng học về mặt lí thuyết và thực tế điều tra với đối tượng sinh viên học tiếng nhật không chuyên ngữ1 khảo sát các chương trình đào tạo theo những bộ giáo trình tiêu biểu phát huy những thành tựu công nghệ mới nhất được áp dụng vào công tác dạy và học ngoại ngữ mở máy động cơ rôto dây quấn thông tin liên lạc và các dịch vụ phần 3 giới thiệu nguyên liệu chỉ tiêu chất lượng theo chất lượng phẩm chất sản phẩm khô từ gạo của bộ y tế năm 2008 Ngày đăng 30/03/2021, 0154 GV Những từ bổ sung về ý nghĩa về lượng ít * Khác - Số từ Chỉ số lượng, thứ tự của hay nhiều của sự vật người ta gọi đó là lượng sù vËt.. - Lượng từ Chỉ số lượng ít hay.[r] 1Nguyản Bích Hoàn NG THCS Quảng Thành TiÕt 52 TiÕng ViÖt Số từ và lượng từ A Mục tiêu cần đạt Kiến thức Giúp HS hiểu ý nghĩa, công dụng số từ và lượng từ Kĩ Rèn kĩ sư dụng số từ và lượng từ nói và viết Thái độ - Biết dùng đúng số từ và lượng từ nói, viết B ChuÈn bÞ GV B¶ng phô, so¹n gi¸o ¸n HS Chuẩn bị bài theo hướng dẫn GV tiết trước C Phương pháp Quy nạp thực hành D Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy học I ổn định1’ II KTBC5’ ? Côm DT lµ g×? CÊu t¹o cña côm DT gåm mÊy phÇn? Chøc vô ng÷ ph¸p cña côm DT c©u? III Bµi míi Hoạt động GV và học sinh Néi dung bµi häc Hoạt động 116’ Hướng dẫn tìm hiểu lí thuyÕt GV treo b¶ng phô cã ghi vÝ dô SGK ? HS đọc ngữ liệu trên bảng phụ? Chú ý các tõ in Ëm ? C¸c tõ in Ëm bæ sung ý nghÜa cho nh÷ng tõ nµo ? Bæ sung ý nghÜa g× ? VÞ trÝ cña chóng so víi tõ mµ nã bæ sung ý nghÜa? HS a “hai” bæ sung ý nghÜa cho “chµng” “mét tr¨m” “v¸n c¬m nÕp” “mét tr¨m”  nÖp b¸nh ch­ng “chÝn”  “ngµ” “chÝn”  “cùa” Vị trí đứng trước danh từ bổ sung ý nghĩa số lượng chính xác b “thø s¸u”  “đời Hùng Vương” Vị trí đứng sau danh từ, bổ sung ý nghĩa vÒ sè thø tù GV Nh÷ng tõ in Ëm bæ sung ý nghÜa vÒ sè lượng và số thứ tự cho danh từ, người ta gọi đó là số từ ? Vậy từ “đôi” có phải là số từ không ? Vì ? HS - Từ “đôi” không phải là số từ mà là danh từ đơn vị 176 A Lý thuyÕt I Sè tõ Ng÷ liÖu/SGK Ph©n tÝch NhËn xt - Các từ bổ nghĩa là danh tõ - Trong câu a bổ nghĩa số lượng, đứng trước danh từ - Trong c©u b, bæ nghÜa vÒ thø tù đứng sau danh từ - Từ “đôi” không phải là số từ mà là danh từ đơn vị 2 Nguyản Bích Hoàn THCS Quảng Thành - “một đôi” không phảI là số từ ghép V× - Sè tõ kh¸c danh tõ chØ sù vËt v× nã g¾n víi ý nghÜa sù vËt + Cã thÓ nãi mét tr¨m bß + Không thể nói đôi bò + Chỉ có thể nói đôi bò Trong đó “con “ là danh từ loại thể ? Em hãy tìm thêm từ tương tự từ “đôi”? * Ghi nhí /SGK HS VD cÆp, chôc, t¸ ? Học sinh đọc lại mục ghi nhớ? II Lượng từ Ng÷ liÖu GV treo b¶ng phô cã chøa ng÷ liÖu/129 Ph©n tÝch ? HS đọc ngữ liệu ? ? NghÜa c¸c tõ c¸c, nh÷ng, c¶ mÊy, cã g× gièng vµ kh¸c nghÜa cña sè tõ ? HS Nh÷ng tõ in Ëm c¸c, nh÷ng, c¶ mÊy… chỉ số lượng không chính xác vậtít hay nhiÒu ? Tìm từ có ý nghĩa tương tự các từ in Ëm? HS VD mỗi, mọi, từng, tất cả, tất thảy, các * Giống Cùng đứng trước danh từ GV Những từ bổ sung ý nghĩa lượng ít * Khác - Số từ Chỉ số lượng, thứ tự hay nhiều vật người ta gọi đó là lượng sù vËt tõ - Lượng từ Chỉ số lượng ít hay ? Lượng từ là gì ? Lượng từ khác giống và nhiÒu cña sù vËt kh¸c sè tõ nh­ thÕ nµo? NhËn xt HS * Giống Cùng đứng trước danh từ - Lượng từ là từ số lượng ít hay * Kh¸c nhiÒu cña sù vËt - Số từ Chỉ số lượng, thứ tự vật - Lượng từ Chỉ số lượng ít hay nhiều vËt ? S¾p xÕp c¸c tõ trªn vµo m h×nh côm danh từ có lượng từ? HS Côm danh tõ Phụ trước Trung t©m Phô sau T2 T1 TT1 TT2 S1 S2 c¸c hoµng tö nh÷ng kÎ c¶ mÊy tướng * Lượng từ gồm nhóm v¹n lÜnh, - Lượng từ ý nghĩa toàn thể cả, qu©n sÜ tÊt c¶, tÊt th¶y ? Lượng từ chia thành loại nào ? HS - Lượng từ ý nghĩa toàn thể cả, tất - Lượng từ ý nghĩa tập hợp hay ph©n phèi c¸c, nh÷ng, mäi, mçi, c¶, tÊt th¶y 177 3 Nguyản Bích Hoàn THCS Quảng Thành - Lượng từ ý nghĩa tập hợp hay phân phèi c¸c, nh÷ng, mäi, mçi, tõng * Ghi nhí/SGK ? HS đọc to ghi nhớ B LuyÖn tËp Hoạt động 220’ Hướng dẫn luyện tập Bµi ? HS đọc y/c và nêu cách làm BT1? a Sè tõ mét, hai, ba, n¨m chØ HS em lªn b¶ng lµm ? số lượng vì đứng trước danh từ và ? HS nhËn xt? GV ch÷a chi số lượng vật “canh”, “cánh” b Sè tõ bèn, n¨m chØ thø tù v× đứng sau danh từ và thứ tự sù vËt “canh” Bµi Tõ tr¨m, ngµy, mun ­îc ? Các từ in đậm dòng thơ sau dùng với ý nghĩa số từ số lượng dïng víi nghÜa ntn? nhiÒu, rÊt nhiªu, nh­ng khng chÝnh HS Tr¶ lêi c¸ nh©n x¸c Bµi §iÓm gièng vµ kh¸c ? So s¸nh nghÜa cña tõ “tõng” vµ tõ “mçi” ? cña c¸c tõ “tõng” vµ “mçi’ lµ HS Thảo luận so sánh, đại diện nhóm trả lời chỗ - Gièng T¸ch tõng c¸ thÓ, tõng sù vËt - Kh¸c + “Tõng” võa t¸ch riªng tõng c¸ thÓ, tõng sù vËt võa m¹ng ý nghÜa + Theo trình tự hết cá thể này đến cá thể khác, vật này đến vật kh¸c + “Mçi” chØ cã ý nghÜa t¸ch riªng để nhấn mạnh, không mang ý nghĩa trình tự IV Củng cố - Nhận diện và rõ ý nghĩa các số từ , lượng từ đoạn ca dao sau “ Giúp cho thúng xôi vò, Quan năm tiền cưới lại đèo buồng cau” - Số từ là gì? Lượng từ là gì? Cho VD? V HDVN - Học thuộc ghi nhớ; Hoàn thành BT; Chuẩn bị bài “Kể chuyện tưởng tượng” Đọc bài và trả lời câu hỏi, rút KL nào là kể chuyện tưởng tượng E Rót kinh nghiÖm giê d¹y ………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………… .………………………………………………………………………………… **&** 178 4 - Xem thêm -Xem thêm Giáo án môn Ngữ văn 6 - Tiết học 52 Số từ và lượng từ,

giao an bai so tu va luong tu